Báo cáo thông tin số II – Dãy  giả ngẫu nhiên

Báo cáo thông tin số II – Dãy giả ngẫu nhiên

Khuyến mại Chính sách bảo hành

Thể loại: Công nghệ thông tin

Cập nhật:

Kiểu file: doc

Người đăng:

Điểm download: 200

Lượt tải: 5

để ủng hộ website nếu bạn thấy tài liệu này có giá trị, xin cám ơn!
Click
Chính sách đảm bảo Tài liệu này của thành viên baotram và được Thuvien24.com đảm bảo. Xem chi tiết

MỤC LỤC

 

 

I.      MỞ ĐẦU.. 2

II.        DÃY GIẢ NGẪU NHIÊN (PN)3

1.     Tạo dãy PN.. 3

2.     Tính chất của dãy m.. 8

3.     Các dãy đa truy nhập trải phổ SSMA.. 12

3.1.  Dãy Gold. 12

3.2.  Các dãy Kamasi13

III.       KẾT LUẬN.. 14

THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ……………………………………………………………. 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I.      MỞ ĐẦU

 

Thông thường các kĩ thuật điều chế và giải điều chế được thiết kế trong hệ truyền tin số sao cho hệ  hoạt động sử dụng công suất và độ rộng băng tối thiểu, có xác suất lỗi bit thấp trong môi trường có nhiễu Gauss trắng dừng. Tuy nhiên các kỹ thuật điều chế này phải kết hợp thêm một số kỹ thuật khác mới có thể chịu được trong môi trường fading đa đường, chuyển động, hoặc môi trường có nguồn gây nhiễu cố ý hay không cố ý xen vào. Một kỹ thuật điều chế khác vốn có đặc tính chịu được môi trường truyền dẫn phức tạp trên là kỹ thuật điều chế trải phổ.

Kỹ thuật trải phổ đã được nghiên cứu và áp dụng trong quân sự từ những năm 1930, tuy nhiên gần đây các kỹ thuật này mới được nghiên cứu và áp dụng thành công trong các hệ thống tin vô tuyến . Kỹ thuật trải phổ dùng cho độ rộng băng truyền vài bậc lớn hơn độ rộng tín hiệu truyền, nó không có hiệu suất băng khi chỉ có một người sử dụng, song lại có hiệu suất khi nhiều người sử dụng cùng một lúc mà vẫn tránh được sự giao thoa với nhau. Ngoài việc chiếm băng tần rộng, tín hiệu trải phổ còn có tính chất giống như ồn khi so sánh với dữ liệu thông tin số. Dạng sóng trải được điều khiển bởi dãy giả ồn ( hay là mã giả ồn – PN ), đó là dãy nhị phân biểu hiện như dãy ngẫu nhiên song được xác định bởi máy thu chủ định. Tín hiệu trải phổ được giải điều chế tại bộ thu khi tương quan chéo với một phiên bản của sóng mang giả ngẫu nhiên phát tại chỗ. Tương quan chéo với dãy PN đúng sẽ giải trải tín hiệu, nhận được bản tin băng hẹp trong khi tương quan chéo với tín hiệu không mong muốn sẽ chỉ cho một lượng nhỏ của ồn băng rộng tại lối ra máy thu.

Điều chế trải phổ có một số đặc điểm hấp dẫn, quan trọng nhất trong số đó là:

·        Khả năng chống lại nhiễu cố ý và không cố ý – đặc điểm quan trọng đối với thông tin trong các vùng đông đúc như thành phố.

·        Có khả năng loại bỏ hoặc giảm nhẹ ảnh hưởng của truyền lan đa đường, có thể là vật cản lớn trong thông tin thành phố.

·        Có thể chia sẻ cùng băng tần (như “tấm phủ”) với các người dùng khác, nhờ tính chất tín hiệu giống như tạp âm của nó.

·        Có thể dùng cho thông tin vệ tinh đã cấp phép trong chế độ CDMA.

·        Cho mức độ riêng tư nhất định nhờ dùng các mã trải giả ngẫu nhiên làm cho nó khó bị nghe trộm.

Sử dụng thương mại của trải phổ đang thu hút sự chú ý đáng kể. SS hoặc là đang sử dụng hoặc đang được đề xuất sử dụng trong nhiều ứng dụng mới, như là Mạng thông tin cá nhân (Personal Communication Networks – PCN), WLAN (Wireless Local Area Networks), Tổng đài nhánh cá nhân vô tuyến (Wireless Private Branch Exchanges – WPBX), các hệ thống điều khiển kiểm kê vô tuyến, các hệ thống báo động trong tòa nhà và hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System - GPS).

Các tính chất căn bản của kỹ thuật trải phổ là do tính chất của dãy giả ngẫu nhiên PN tạo nên vì vậy có thể nói dãy giả ngẫu nhiên là phần tử cơ bản của mọi hệ thống trải phổ. Sau đây chúng ta cùng nghiên cứu dãy này và các tính chất, đặc tính của nó.

 

II.               DÃY GIẢ NGẪU NHIÊN (PN)

1.                  Tạo dãy PN

“Các tín hiệu băng rộng trải phổ giống tạp âm được tạo ra bằng các dãy giả tạp PN hoặc dãy mã giả ngẫu nhiên. Trong các hệ thống trải phổ trực tiếp DS/SS, dạng sóng trải PN là hàm thời gian của dãy PN. Trong hệ thống trải phổ nhảy tần FH/SS các mẫu nhảy tần có thể tạo nên từ mã PN. Lưu ý rằng các dãy PN được tạo nên một  cách xác định, vì chúng phải như vậy nếu không thì không thể có sự trao đổi tin tức có ích nào trên đường liên lạc SS. Tuy nhiên các dãy này được thiết kế sao cho gần giống các dãy ngẫu nhiên đối với người quan sát không chủ định. Các dạng sóng thời gian tạo nên từ các dãy PN cũng gần giống tạp âm ngẫu nhiên.”

Các tín hiệu trải phổ băng rộng tựa tạp âm được tạo ra bằng cách sử dụng các chuỗi mã giả tạp âm (PN: Pseudo-Noise) hay giả ngẫu nhiên. Loại quan trọng nhất của các chuỗi ngẫu nhiên là các chuỗi thanh ghi dịch cơ số hai độ dài cực đại hay các chuỗi m. Các chuỗi cơ số hai m được tạo ra bằng cách sử dụng thanh ghi dịch có mạch hồi tiếp tuyến tính (LFSR: Linear Feedback Shift Register) và các mạch cổng hoặc loại trừ (XOR). Một chuỗi thanh ghi  hồi tiếp dịch tuyến tính được xác định bởi một đa thức tạo mã tuyến tính g(x) bậc m > 0:

        (2.1)

Đối với các dãy nhị phân (có giá trị {0,1}), bằng 0 hay 1 và   . Đặt g(x) = 0 ta được sự hồi quy sau: 

               (2.2)

Vì -1 = 1 (mod 2). Với “” thể hiện k đơn vị trễ, phương trình hồi quy trên xác định các kết nối hồi tiếp trong mạch thanh ghi dịch nhị phân của hình 2.1

Ghi chú: Tài liệu này được thành viên baotram đăng lên thư viện. Theo quy định điều khoản sử dụng, Thuvien24.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bản quyền tài liệu. Bạn tự cân nhắc trước khi tải tài liệu.
Xem bình luận
nana07
Down về được rồi. Thanks website nhé
vuvanbach
Tôi đã nhận được file, Rất cảm ơn dịch vụ thuvien24.com
Cám ơn anh, đã tổng hợp và chia sẽ
Cảm ơn bạn đã chia sẻ tài liệu hữu ích này
nguyen xuan ngoc
Thuvien24.com chưa làm mình thất vọng lần nào
  • Tài liệu mới
  • Tài liệu nổi bật
  • Tài liệu liên quan
  • Tài liệu cùng người đăng
Báo cáo: Bản sắc văn hóa dân tộc Thái

Báo cáo: Bản sắc văn hóa dân tộc Thái

Lượt down: 0

Người đăng: mupoanh

Sản xuất axit formic

Sản xuất axit formic

Lượt down: 0

Người đăng: mupoanh

Banner Scroll Left 4