ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

Khuyến mại Chính sách bảo hành

Thể loại: Quản trị Marketing

Cập nhật:

Kiểu file: doc

Người đăng:

Điểm download: 400

Lượt tải: 6

để ủng hộ website nếu bạn thấy tài liệu này có giá trị, xin cám ơn!
Click
Chính sách đảm bảo Tài liệu này của thành viên thuvien24 và được Thuvien24.com đảm bảo. Xem chi tiết

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.. 1

1. Tính cấp thiết của đề tài1

2. Mục tiêu nghiên cứu. 2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2

4. Phương pháp nghiên cứu. 3

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu. 3

4.2. Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu. 4

4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu. 5

5.Thiết kế bảng hỏi7

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.. 8

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.. 8

1.1. Cơ sở lý luận. 8

1.1.1.  Lý luận về thương hiệu. 8

1.1.1.1.  Khái niệm thương hiệu. 8

1.1.1.2. Thành phần thương hiệu. 9

1.1.1.3. Cấu tạo của thương hiệu. 9

1.1.1.4. Đặc điểm thương hiệu. 10

1.1.1.5. Chức năng của thương hiệu. 10

1.1.1.6.  Vai trò của thương hiệu. 10

1.1.1.7. Tài sản thương hiệu. 11

1.1.1.8. Giá trị thương hiệu. 12

1.1.2. Lý luận về sự nhận biết thương hiệu. 13

1.1.2.1. Khái niệm nhận biết thương hiệu. 13

1.1.2.2. Các mức độ nhận biết thương hiệu. 14

1.1.2.3. Các yếu tố nhận biết thương hiệu. 15

1.1.2.4. Các phương tiện nhận dạng thương hiệu. 16

1.1.2.5. Các yếu tố thương hiệu. 16

1.1.3. Thương hiệu viễn thông. 18

1.1.3.1. Khái niệm.. 18

1.1.3.2. Đặc điểm của kinh doanh viễn thông. 18

1.1.3.3. Dịch vụ viễn thông. 18

1.2. Cơ sở thực tiễn. 19

1.2.1. Hiện trạng ngành viễn thông ở thị trường Việt Nam.. 19

1.2.2. Hiện trạng ngành viễn thông ở Thành phố Huế. 20

1.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu. 21

1.3.1. Mô hình nghiên cứu. 21

1.3.2. Ý nghĩa mô hình. 23

Chương 2: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CỦA KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ.. 24

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế.24

2.1.1. Sơ lược Công ty Cổ phần viễn thông FPT Việt Nam.24

2.1.2. Tổng quan về Công ty Cổ phần viễn thông FPT Miền Trung tại Huế. 28

2.1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển. 28

2.1.2.2. Các lĩnh vực hoạt động. 28

2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức.29

2.1.2.4. Tình hình nguồn lực của FPT chi nhánh Huế. 31

2.1.2.5. Hệ thống nhận diện thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế. 38

2.1.2.6. Phương tiện nhận dạng thương hiệu. 40

2.1.2.7.  Những thành tựu đạt được. 42

2.2. Kết quả nghiên cứu đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng tại Thành phố Huế đối với thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế. 43

2.2.1. Đặc điểm mẫu điều tra. 43

2.2.2. Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu. 45

2.2.2.1. Mức độ biết đến thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế. 45

2.2.2.2. Mức độ nhận biết giữa các thương hiệu viễn thông trên thị trường. 46

2.2.3. Các yếu tố nhận dạng thương hiệu. 47

2.2.3.1. Yếu tố phân biệt thương hiệu FPT Huế so với các thương hiệu viễn thông khác  47

2.2.3.2. Nhận biết các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện.48

2.2.3.3. Các phương tiện nhận dạng thương hiệu. 52

2.2.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA.. 54

2.2.4.1. Kiểm định số lượng mẫu thích hợp KMO.. 54

2.2.4.2. Phân tích nhân tố với SPSS. 54

2.2.4.3. Kiểm định độ tin cậy các nhân tố. 58

2.2.5. Phân tích hồi quy. 62

2.2.5.1. Kiểm định hệ số tương quan. 62

2.2.5.2. Hồi quy đa biến. 63

2.2.5.3. Phân tích hồi quy lần hai64

2.2.5.4. Đánh giá độ phù hợp mô hình. 67

2.2.5.5. Kiểm định hiện tượng tự tương quan.67

2.2.5.6. Kiểm định độ phù hợp của mô hình. 68

2.2.6. Kiểm định phân phối chuẩn. 68

2.2.7. Kiểm định giá trị trung bình về mức độ nhận biết của khách hàng tại Thành phố Huế đối với thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế. 69

2.2.7.1. Kiểm định giá trị trung bình về mức độ nhận biết chung. 69

2.2.7.2. Kiểm định giá trị trung bình của từng nhân tố. 70

2.2.8. Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế thông qua các nhân tố.70

2.2.8.1. Xúc tiến thương hiệu. 71

2.2.8.2. Hình ảnh logo. 72

2.2.8.3. Ấn tượng đồng phục nhân viên. 72

2.2.8.4. Quảng bá thương hiệu. 73

2.2.9. Các nhân tố ảnh hường mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế. 73

2.2.9.1. Giới tính. 73

2.2.9.2. Độ tuổi và nghề nghiệp. 74

2.2.9.3. Thu nhập. 77

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT CỦA KHÁCH HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HUẾ ĐỐI VỚI THƯƠNG HIỆU VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ   80

3.1. Định hướng phát triển. 80

3.2. Giải pháp. 82

3.2.1. Giải pháp đối với nhân tố “Quảng bá thương hiệu”. 82

3.2.2. Giải pháp đối với nhân tố “Đồng phục nhân viên”. 84

3.2.3. Giải pháp đối với nhân tố “Xúc tiến thương hiệu”. 84

3.2.4. Giải pháp đối với nhân tố “Hình ảnh logo”. 85

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 86

1. Kết luận. 86

2. Kiến nghị87

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 89

PHỤ LỤC

 

 


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

 

TIẾNG VIỆT.

CSKH              : Chăm sóc khách hàng.

TTH                 : Thừa Thiên Huế.

CNTT               : Công nghệ thông tin.

CBCNVC        : Cán bộ công nhân viên chức.

HSSV               :Học sinh sinh viên

LNST               : Lợi nhuận sau thuế.

TNDN              : Thu nhập doanh nghiệp.

TS                     : Tài sản.

NV                    : Nguồn vốn.

FPT                  : Côngty Cổ phần viễn thông FPT.

TIẾNG ANH.

FOX                  : FPT Online Exchange.

FTTH               : Fiber to the home.

GIA                   : Global Internet Access.

 

 

 

 

 

 

 


 

DANH MỤC SƠ ĐỒ

 

Sơ đồ 1.1: Mô hình về tài sản thương hiệu của David Aaker. 12

Sơ đồ 1.2: Mô hình các mức độ nhận biết thương hiệu. 14

Sơ đồ 1.3 : Mô hình nghiên cứu đề tài22

Sơ đồ 1.4 : Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần viễn thông FPT Việt Nam.. 27

Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của FPT chi nhánh Huế. 29

 

 

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

 

 

 

Biểu đồ 2.1: Mức độ biết đến thương hiệu FPT chi nhánh Huế. 45

Biểu đồ 2.2: Mức độ biết đến các thương hiệu viễn thông trên thị trường.46

Biểu đồ 2.3: Các yếu tố phân biệt thương hiệu FPT chi nhánh Huế. 47

 


DANH MỤC BẢNG BIỂU

 

Bảng 1: Danh sách các con đường cần điều tra. 5

Bảng 1.1: Bảng cân đối kế toán Công ty cổ phần viễn thông FPT chi nhánh Huế giai đoạn 2010 - 2012.32

Bảng 1.2: Tình hình nguồn lao động của FPT Huế giai đoạn 2010 - 2012. 34

Bảng 1.3: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012. 36

Bảng 2.1: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu. 43

Bảng 2.2: Mối quan hệ giữa tình trạng sử dụng và khả năng nhận biết logo FPT.. 49

Bảng 2.3: Kiểm định Chi - bình phương mối liên hệ giữa tình trạng sử dụng và khả năng nhận biết đúng Logo FPT.49

Bảng 2.4: Khả năng nhận biết đúng câu slogan FPT chi nhánh Huế. 50

Bảng 2.5: Mối liên hệ giữa tình trạng sử dụng và mức độ nhận biết đồng phục. 51

Bảng 2.6: Kiểm định Chi-bình phương mối liên hệ giữa tình trạng sử dụng và mức độ nhận biết đồng phục nhân viên.51

Bảng 2.7: Mức độ biết đến thương hiệu FPT qua các phương tiện nhận dạng.52

Bảng 2.8: Kiểm định KMO.. 54

Bảng 2.9: Phân tích nhân tố lần 1. 55

Bảng 2.10: Phân tích nhân tố lần 2.57

Bảng 2.11: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố “Khuyến mãi hấp dẫn”. 59

Bảng 2.12: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố “Hình ảnh Logo”. 60

Bảng 2.13: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố “Xúc tiến thương hiệu”. 60

Bảng 2.14: Cronbach’s Alpha thang đo nhân tố “Ấn tượng Đồng phục nhân viên”. 61

Bảng 2.15: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố “Quảng bá thương hiệu”. 61

Bảng 2.16: Hệ số tương quan Pearson. 62

Bảng 2.17: Kết quả phân tích hồi quy. 63

Bảng 2.18: Kết quả phân tích hồi quy lần 2. 65

Bảng 2.19: Kiểm định mô hình nghiên cứu. 67

Bảng 2.20: Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu. 68

Bảng 2.21: Kiểm định phân phối chuẩn.68

Bảng 2.22 : Kết quả kiểm định One Sample T – test về mức độ nhận biết thương hiệu FPT   69

Bảng 2.23: Kết quả kiểm định One Sample T – test đối với từng nhân tố. 70

Bảng 2.24: Thống kê mô tả nhân tố “Xúc tiến thương hiệu”. 71

Bảng 2.25: Thống kê mô tả nhân tố “Hình ảnh logo”. 72

Bảng 2.26: Thống kê mô tả nhân tố “Ấn tượng đồng phục nhân viên”. 72

Bảng 2.27: Thống kê mô tả nhân tố “Quảng bá thương hiệu”. 73

Bảng 2.28: Kết quả kiểm định Independent Sample T-test về giới tính. 74

Bảng 2.29: Mối liên hệ giữa mức độ nhận biết và độ tuổi.75

Bảng 2.30: Kết quả kiểm định Chi - bình phương giữa mức độ nhận biết và độ tuổi75

Bảng 2.31: Mối liên hệ giữa mức độ nhận biết và nghề nghiệp.76

Bảng 2.32: Kết quả kiểm định Chi - bình phương giữa mức độ nhận biết và nghề nghiệp. 76

Bảng 2.33: Kiểm định Leneve’s test về sự đồng nhất phương sai78

Bảng 2.34: Kết quả kiểm định ANOVA.. 78

 


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

 

1. Tính cấp thiết của đề tài

Thương hiệu là giá trị tài sản vô hình, là phần hồn trong sản phẩm của doanh nghiệp. Nó là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhưng lại tồn tại trong tâm trí người tiêu dùng, có nghĩa là nằm ngoài phạm vi của doanh nghiệp. Khi một khách hàng quyết định tiêu dùng sản phẩm của một thương hiệu, trước hết họ phải nhận biết được thương hiệu đó. Chính vì thế sự nhận biết của người tiêu dùng đối với thương hiệu là rất quan trọng. Một thương hiệu càng nổi tiếng và được yêu thích sẽ càng dễ dàng có cơ hội được khách hàng lựa chọn trong mua sắm tiêu dùng. Đặc biệt khi thu nhập của người dân tăng lên thì cũng đồng nghĩa với việc họ càng khó tính hơn trong việc lựa chọn sản phẩm, dịch vụ. Khi đó họ không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm dịch vụ mà còn chú ý hơn đến các giá trị cảm nhận khác. Như vậy, doanh nghiệp nào xây dựng thương hiệu có độ nhận diện lớn thì thương hiệu đó mới đủ sức tồn tại trong cơn bão cạnh tranh hiện nay, đặc biệt đối với thị trường viễn thông.

Viễn thông đóng một vai trò như những mạch máu giao thông của một quốc gia, giúp thông tin trong xã hội có thể được lưu thông, giúp mọi người kết nối được với nhau. Viễn thông còn là đầu tàu kích thích các ngành kinh tế khác phát triển.

Thị trường viễn thông chứng kiến các cuộc cạnh tranh khốc liệt khi xuất hiện ngày càng nhiều doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực này bên cạnh các doanh nghiệp hiện có, và khi đó yếu tố sống còn của các doanh nghiệp là xây dựng lòng tin vững chắc trong tâm trí khách hàng. Một khi nền tảng thương hiệu không còn thì lòng tin của khách hàng cũng giảm đi, điều quan trọng là làm sao để khách hàng có thể nhận biết được thương hiệu viễn thông của mình, nhất là đối với thương hiệu đến sau như FPT chi nhánh Huế.

FPT có mặt tại thành phố Huế vào tháng 11 năm 2009, tuy là thương hiệu xuất hiện muộn hơn so với VNPT, Viettel…nhưng bằng những nổ lực của toàn bộ nhân viên trong công ty cũng như việc đa dạng hoá các dịch vụ giá trị gia tăng trên cùng một đường truyền Internet, FPT đã tạo nên một thương hiệu viễn thông lớn và trở thành một trong những nhà cung cấp hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông và dịch vụ trực tuyến cũng như đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế (TTH).

Đối với FPT chi nhánh Huế thì thương hiệu giữ một vai trò quan trọng trong cạnh tranh. Thương hiệu nói lên chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp cũng như là công cụ giúp phân biệt giữa các doanh nghiệp. Do đó, FPT chi nhánh Huế cần nhận thức được tầm quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu và nâng cao hơn nữa mức độ nhận biết của khách hàng về thương hiệu của mình.

Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU VIỄN THÔNG FPT CHI NHÁNH HUẾ TẠI THÀNH PHỐ HUẾ” làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu

vMục tiêu chung

Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng tại thành phố Huế đối với thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế.

vMục tiêu cụ thể

·      Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về nhận biết thương hiệu.

·Xác định được mức độ nhận biết của khách hàng tại Thành phố huế đối với thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế.

·Đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế.

·Đánh giá thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế được nhận biết như thế nào.

·Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

vĐối tượng nghiên cứu

Mức độ nhận biết của khách hàng tại Thành phố Huế đối với thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế.


vPhạm vi nghiên cứu

·Nội dung: Đánh giá mức độ nhận biết thương hiệu viễn thông FPT chi nhánh Huế đối với khách hàng cá nhân trên địa bàn Thành phố Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu.

·Thời gian:

+ Số liệu thứ cấp: Đề tài tập trung nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012.

+ Số liệu sơ cấp: Đề tài được thực hiện từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 4 năm 2013.

·Không gian: Đề tài được thực hiện trên địa bàn Thành phố Huế.

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

·Dữ liệu thứ cấp.

+ Từ FPT chi nhánh Huế: Tình hình nguồn nhân lực của công ty qua ba năm 2010, 2011 và 2012, các báo cáo về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đoạn 2010 - 2012, các báo cáo tài chính giai đoạn 2010 - 2012, các văn bản về công tác xây dựng và định hướng phát triển thương hiệu của công ty.

+ Internet: Website, facebook, cổng thông tin điện tử Thành phố Huế.

+ Sách tham khảo, giáo trình, luận văn tốt nghiệp…

·Dữ liệu sơ cấp: Được tiến hành bằng cách điều tra khách hàng cá nhân trên địa bàn Thành phố Huế thông qua bảng hỏi. Thu thập số liệu thông qua các bước:

Bước 1: Điều tra định tính với một số ít đối tượng đã được chọn (khoảng 15 khách hàng) theo một số câu hỏi đã chuẩn bị sẵn nhằm khai thác các vấn đề xung quanh đề tài, đồng thời qua đó xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu. Từ những thông tin thu thập được tiến hành điều chỉnh mô hình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để thiết lập bảng hỏi thử.

Bước 2: Phát thử bảng hỏi bằng cách phỏng vấn trực tiếp khoảng 30 khách hàng nhằm kiểm tra tính hợp lý, từ đó điều chỉnh để hình thành nên bảng hỏi chính thức. Sau đó tiến hành điều tra toàn bộ mẫu đã chọn trên địa bàn Thành phố Huế.

Bước 3: Dùng phần mềm Exel và SPSS 16.0 để phân tích và xử lý số liệu.

 

4.2. Phương pháp chọn mẫu và tính cỡ mẫu

Quy mô mẫu

Để giải quyết được các mục tiêu đề ra, đề tài có sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy bội.

Nhằmđảm bảo việc phân tích nhân tố là đáng tin cậy, theo Hair (1998) cần thu thập bộ dữ liệu với ít nhất 5 mẫu trên mỗi biến quan sát.

Như vậy, với số lượng 28 biến quan sát trong thiết kế điều tra thì cần đảm bảo số mẫu tối thiểu là 140 (n = 28 x 5).

Số mẫu điều tra càng lớn thì thông tin thu thập được càng chính xác. Trong phạm vi nghiên cứu này, để đảm bảo độ tin cậy và ý nghĩa của nghiên cứu, cỡ mẫu cần điều tra của đề tài là150, phù hợp với điều kiện cỡ mẫu n ≥ 140.

·Xác định phương pháp chọn mẫu

Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng thực địa nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu điều tra.Trong đó, tổng thể được chia thành hai hay nhiều tầng quan trọng và có ý nghĩa, dựa trên một hay một số thuộc tính.

Địa bàn thành phố Huế gồm có 27 phường, trong đó chọn ra 4 phường cần điều tra theo hình thức đánh số bốc thăm, kết quả 4 phường cần điều tra bao gồm: Phường Phước Vĩnh, Phường Vĩnh Ninh, Phường Thuận Thành, Phường Vĩ Dạ.

Cỡ mẫu ở mỗi phường được tính toán dựa trên tỷ lệ dân số tại phường đó.

Trong mỗi phường lại tiến hành chọn ra 2 con đường theo hình thức bốc thăm ngẫu nhiên.

Tùy vào số hộ gia đình và độ dài của mỗi đường để phát phiếu điều tra, sau đó tiến hành điều tra từng hộ gia đình, trong mỗi hộ gia đình điều tra bất kỳ người nào, ngoại trừ trẻ em và người cao tuổi, đặc biệt hướng đến đối tượng khách hàng mục tiêu của công ty viễn thông FPT như học sinh sinh viên, cán bộ công nhân viên chức....

Với số bảng hỏi cần phỏng vấn, tôi điều tra những hộ gia đình có số nhà là số lẽ tính ở đầu mỗi đường.

Sử dụng phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp, kết quả thu được 150 bảng hỏi hợp lệ.

 

Bảng 1: Danh sách các con đường cần điều tra

STT

Phường

Dân số (người)

Tỷ lệ (%)

Cỡ mẫu (người)

Con đường

Số bảng hỏi

1

Phường Phước Vĩnh

21.161

35

52

Hàm Nghi

17

Trần Phú

35

2

Phường Vĩnh Ninh

7.628

12

18

Phạm Hồng Thái

8

Lý Thường Kiệt

10

3

Phường Thuận Thành

13.746

22

33

Hàn Thuyên

15

23 tháng 8

18

4

Phường Vĩ Dạ

18.811

31

47

Nguyễn Sinh Cung

30

Hàn Mạc Tử

17

5

Tổng Cộng

61.346

100

150

 

150

 

 

4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Sau khi thu thập xong các bảng hỏi, tiến hành phân loại dữ liệu thành dữ liệu định tính và dữ liệu định lượng, mã hóa và nhập dữ liệu rồi tiếp tục làm sạch dữ liệu trước khi đưa ngay vào xử lý và phân tích. Sử dụng phần mềm Excel và SPSS 16.0 để xử lý số liệu.

+ Thống kê tần số (frequencies), thống kê mô tả (descriptives), bảng kết hợp các biến số nhằm mô tả mối quan hệ giữa các biến (crosstabulation).

+ Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của tổng thể (One Sample T-Test) đối với từng nhân tố và các thành phần trong nhân tố sau khi phân tích hồi quy.

Cặp giả thuyết thống kê:     H0: µ = Giá trị kiểm định (Test value).

                                                   H1: µ ≠ Giá trị kiểm định (Test value).

                                                   (α: Mức ý nghĩa của kiểm định, α = 0,05)

Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết:

                                                    Sig ≥ α: Chấp nhận giả thuyết H0

                                                   Sig < α: Bác bỏ giả thuyết H0


+ Kiểm định Chi – Square

Được sử dụng để kiểm định mối liên hệ giữa hai biến định danh hoặc định danh – thứ bậc trong tổng thể.

Cặp giả thuyết thống kê: Ho: Hai biến độc lập nhau

                                                H1: Hai biến có quan hệ với nhau

                                                 (α: Mức ý nghĩa của kiểm định, α= 0,05)

Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết:

                                                Nếu Sig > α: Chấp nhận giả thuyết Ho

                                                 Nếu Sig ≤ α: Bác bỏ giả thuyết Ho

+ Kiểm định phương sai một chiều One - Way Anova để xem xét sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng trong việc đánh giá mức độ nhận biết đối với từng nhân tố sau khi phân tích hồi quy.

Cặp giả thuyết thống kê:  H0: Không có sự khác biệt

H1: Có sự khác biệt

(α: Mức ý nghĩa của kiểm định, α= 0,05)

Nguyên tắc chấp nhận giả thuyết:

Sig ≥ α: Chấp nhận giả thuyết H0

Sig < α: Bác bỏ giả thuyết H0

+ Phân tích nhân tố khám phá EFA: Nhằm tìm ra những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ nhận biết của khách hàng và nó ảnh hưởng như thế nào.

+ Phương pháp hồi quy tuyến tính.

Phương trình hồi quy đa biến có dạng:

Y = B0 + B1X1 + B2X2 + B3X3 + ... +BnXn.

Trong đó:

- Y là biến phụ thuộc.

- Xi là các biến độc lập, i = 1,2,3,...,n

- B0, B1, B2,...,Bn là các tham số hồi quy.

Mục đích của phương pháp hồi quy là ước lượng mức độ liên hệ (tương quan giữa) các biến độc lập (biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích).

5.Thiết kế bảng hỏi

Bảng câu hỏi bao gồm cả câu hỏi đóng và mở. Kết cấu bảng hỏi theo 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu bảng hỏi bao gồm tên đề tài, mục đích của việc điều tra và lời cam kết của người thực hiện.

Phần 2: Thông tin chi tiết, cụ thể về vấn đề nghiên cứu bao gồm “Mức độ nhận biết thương hiệu FPT chi nhánh Huế” và “Đánh giá về thương hiệu FPT chi nhánh Huế”, đây là phần trọng tâm của bảng hỏi, bao gồm nhiều câu hỏi theo các thang đo khác nhau:

·Thang đo danh nghĩa: Trong thang đo này các con số chỉ dùng để phân loại các biểu hiện của biến. Về bản chất, thang đo danh nghĩa là sự phân loại và đặt tên cho các biểu hiện và ấn định cho chúng một số ký tự tương ứng.

·Thang đo thứ bậc: Các con số trong thang đo này phản ánh sự khác biệt về thuộc tính và về thứ tự hơn kém giữa các thuộc tính.

·Thang đo Likert: Nhằm đo lường về thái độ khách hàng với mức 1 thể hiện sự rất không đồng ý, mức 2 là không đồng ý, mức 3 là trung lập, mức 4 là đồng ý, mức 5 là rất đồng ý.

Phần 3: Thông tin chung nhằm phân loại giới tính, độ tuổi, trình độ và thu nhập để đánh giá mức độ nhận biết khác nhau qua từng đối tượng.

 

Ghi chú: Tài liệu này được thành viên thuvien24 đăng lên thư viện. Theo quy định điều khoản sử dụng, Thuvien24.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bản quyền tài liệu. Bạn tự cân nhắc trước khi tải tài liệu.
Xem bình luận
tranthao019
xin chân thành cảm ơn
phanhaicuong
Cái này được nè, thanks
LeThuyNgaFTU
Bạn ơi làm sao để download được tài liệu vậy?
Xin cảm ơn các thành viên đã đóng góp tài liệu để làm phong phú cho website này
Tran trong cam on nhung nguoi da lam ra website nay de toi va moi nguoi co the tham khao va hoc tap tot hon! Toi hy vong voi no luc cua ban than va nhung tai lieu bo ich trong trang web se giup toi hoan thien von tieng hoc tap cua minh
  • Tài liệu mới
  • Tài liệu nổi bật
  • Tài liệu liên quan
  • Tài liệu cùng người đăng
Tìm hiểu cảm biến tích hợp 9 trục mpu-9250

Tìm hiểu cảm biến tích hợp 9 trục mpu-9250

Lượt down: 0

Người đăng: mupoanh

Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại

Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại

Lượt down: 0

Người đăng: mupoanh

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÊTRO ĐỐI VỚI ĐÔ THỊ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÊTRO ĐỐI VỚI ĐÔ THỊ

Lượt down: 0

Người đăng: ebook24