Đầu tư phát triển ngành giáo dục – đào tạo Việt Nam, thực trạng và giải pháp

Đầu tư phát triển ngành giáo dục – đào tạo Việt Nam, thực trạng và giải pháp

Khuyến mại Chính sách bảo hành

Thể loại: Khác

Cập nhật:

Kiểu file: doc

Người đăng:

Điểm download: 200

Lượt tải: 5

để ủng hộ website nếu bạn thấy tài liệu này có giá trị, xin cám ơn!
Click
Chính sách đảm bảo Tài liệu này của thành viên tranna92 và được Thuvien24.com đảm bảo. Xem chi tiết

Hệ thống giáo dục của nước ta đang trong giai đoạn phát triển về chất và lượng, quy mô đào tạo tăng nhanh. Trong năm 2000 cả nước đã hoàn thành xóa mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học và đang phấn đấu thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010, từng bước đáp ứng nhu cầu học tập và đào tạo của xã hội.

            Mặc dù thế bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì chúng ta còn phải đối mặt với những vấn đề xã hội: khắc phục sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, các miền; giảm dần khoảng cách giàu nghèo, giảm tỷ lệ thất nghiệp…

Chính vì thế chất lượng giáo dục đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực luôn là đề tài thu hút được nhiều sự quan tâm của xã hội. Việt Nam dần hội nhập vào kinh tế toàn cầu, nên nhu cầu về nguồn nhân lực có chất lượng cao là rất cấp thiết.

            Chính vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “Đầu tư phát triển ngành giáo dục – đào tạo Việt Nam, thực trạng và giải pháp”. Nhằm mục tiêu nghiên cứu về thực trạng, hiệu quả đầu tư phát triển ngành giáo dục Việt Nam. Từ đó có thể đưa ra những giải pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư đồng thời có những biện pháp huy động vốn tích cực cho ngành giáo dục và đào tạo.

            Chuyên đề thực tập gồm 2 phần:

            Chương 1: Thực trạng đầu tư phát triển ngành giáo dục – đào tạo Việt Nam

            Chương 2: Giải pháp tăng cường đầu tư phát triển ngành giáo dục – đào tạo Việt Nam.

            Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chuyên đề của tôi cũng không tránh được những thiếu sót rất mong sự chỉ bảo của cô giáo cùng ban lãnh đạo của Viện chiến lược phát triển. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Th.s. Phan Thị Thu Hiền và ban lãnh đạo Viện chiến lược đã giúp tôi hoàn thành chuyên đề thực tập này.

 

Chương 1: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO VIỆT NAM

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO VIỆT NAM

Hệ thống giáo dục của nước ta đang trong giai đoạn phát triển về chất và lượng, quy mô đào tạo tăng nhanh, từng bước đáp ứng nhu cầu học tập và đào tạo của xã hội. Tuy nhiên, hệ thống giáo dục hiện nay vẫn chưa theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chưa thực sự gắn với nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao của các ngành, địa phương và cả nước. Chính vì vậy, vấn đề đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục đang được các cấp, các ngành và xã hội đặc biệt quan tâm. Mâu thuẫn giữa nguồn lực và chất lượng là căn bệnh được chỉ ra của hệ thống này, nhưng tìm ra phương thuốc đặc trị cho nó lại không dễ. Dưới đây là một số thành tựu và một số hạn chế về giáo dục – đào tạo Việt Nam.

1.1.1. Những thành tựu đạt được:

1.1.1.1.  Về quy mô:

    Cho đến nay, hệ thống giáo dục mới ở Việt Nam từ mầm non đến đại học về cơ bản được xác lập, mạng lưới trường học phát triển rộng khắp từ nông thôn đến thành thị, từ miền ngược đến miền xuôi; đã xây dựng được hệ thống các trường dân tộc nội trú với điều kiện tương đối tốt để đào tạo con em các dân tọc ít người. Hệ thống các trường ngoài công lập được hình thành đã góp phần đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của nhân dân.

Số học sinh và sinh viên cúng tăng đáng kể trong giai đoạn 2003 - 2008, ta có bảng sau:

Bảng 1: Số học sinh và sinh viên trong giai đoạn 2003 - 2008:

Đơn vị: nghìn người

 

2003-2004

2004-2005

2005-2006

2006-2007

2007-2008

1. Giáo dục tiểu học

8346,0

7744,8

7304,0

7029,4

6860,3

2. Giáo dục THCS

6569,8

6616,7

6371,3

6152,0

5803,3

3. Giáo dục THPT

2589,6

2761,1

2975,3

3075,2

3021,6

4. Gióa dục ĐH-CĐ

1131,0

1319,8

1387,1

1666,2

1928,4

 

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Số lượng học sinh và sinh viên ngày càng tăng nhanh. Đặc biệt là số lượng sinh viên trong các trường ĐH và CĐ đã tăng đáng kể, từ 1131 nghìn sinh viên trong năm học 2003 – 2004 đã tăng lên đến 1928,4 nghìn sinh viên vào năm học 2007 – 2008. Điều này chứng tỏ người dân ngày càng quan tâm đến việc học tập và nâng cao trình độ học vấn cho bản thân.

Trải qua nhiều thăng trầm với nhiều khó khăn, mạng lưới giáo dục - đào tạo được duy trì và tiếp tục phát triển trên toàn quốc. Số trường học tăng rất nhanh ở các bậc học, cụ thể là: ở giáo dục mầm non số trường học tăng từ 9975 vào năm 2003 lên đến 11.696 trường vào năm 2008; giáo dục phổ thông thì số trường học tăng từ 26.352 trường vào năm 2003 lên đến 27.898 vào năm 2008. Hiện nay cả nước đã có khoảng 345 trường ĐH và CĐ, trong đó có 288 trường công lập và 57 trường ngoài công lập. Sự phát triển về quy mô đào tạo ở các trường học trong những năm qua đã góp phần đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân và cung ứng nhân lực cho nền kinh tế, góp phần nâng cao tỷ lệ lao động được qua đào tạo xấp xỉ 30% vào năm 2007.

    Việc mở rộng quy mô, đa dạng hóa loại hình nhà trường (bán công, dân lập, tư thục) và phát triển các hình thức giáo dục không chính quy đã tạo thêm cơ hội học tập cho nhân dân, trước hết là thanh thiếu niên, góp phần thúc đẩy sự phát triển hệ thống giáo dục quốc dân và bước đầu hình thành xã hội học tập

Giáo dục ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa phát triển mạnh và có tiến bộ rõ rệt. Mạng lưới trường, lớp về cơ bản đã bảo đảm cho con em các dân tộc được học tập ngay tại xã, thôn, bản. Việc củng cố, phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú và tăng chỉ tiêu cử tuyển đã tạo thêm điều kiện cho con em các dân tộc thiểu số ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được đào tạo ở ĐH, CĐ, tạo nguồn cán bộ cho các vùng này. Đã thí điểm và chuẩn bị ban hành chính sách học nghề nội trú cho thanh niên, thiếu niên con em đồng bào dân tộc. Tiếng nói và chữ viết của 8 dân tộc thiểu số đã được đưa vào giảng dạy ở trường tiểu học; trong đó tiếng Hoa và tiếng Khơmer được dạy cả ở trường THCS.

Tuy nhiên thực tế phát triển quy mô của bậc học này lại không theo chủ quan của quy hoạch đào tạo. Hiện nay các cơ quan quản lý vẫn đang loay hoay tìm ra hướng khắc phục những bất hợp lý về quy mô học sinh, đó là việc phân bố ngành học, các nhà trường không đồng đều, phần lớn các trường tập trung ở vùng Đồng bằng sông Hồng (31%) và miền Đông nam bộ (24%), là những vùng kinh tế - xã hội phát triển. Trong khi đó các vùng như Tây Bắc chỉ chiếm (3%), Tây Nguyên (4%), Nam Trung bộ (5%) - đây đều là những vùng mà giáo dục rất cần được phát triển vì những kỹ năng nghề nghiệp được đào tạo một cách căn bản là nhân tố tích cực để xoá đói, giảm nghèo ở những vùng đất này.

    Chính phủ đã có nhiều chính sách và biện pháp tăng đầu tư cho các vùng khó khăn như chương trình 135, chương trình kiên cố hóa trường, lớp học v.v. Nhờ vậy, cơ sở vật chất của giáo dục ở vùng khó khăn tiếp tục được củng cố, tăng cường. Việc miễn, giảm học phí, cấp học bổng và các chính sách hỗ trợ khác đã tạo điều kiện cho đại bộ phận con em các gia đình nghèo, diện chính sách được học tập, trước hết ở các cấp học phổ cập.

    Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở các cấp, bậc học, ở mọi vùng miền đã được cải thiện đáng kể trong 5-6 năm qua, nhất là từ khi thực hiện chủ trương đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và kiên cố hoá trường, lớp học. Một số địa phương, một số trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đã nỗ lực để từng bước hiện đại hoá cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

Ghi chú: Tài liệu này được thành viên tranna92 đăng lên thư viện. Theo quy định điều khoản sử dụng, Thuvien24.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bản quyền tài liệu. Bạn tự cân nhắc trước khi tải tài liệu.
Xem bình luận
hoaithusopha
Xin cám ơn các bạn nhiều mình đang cần lắm ^^
Tran trong cam on nhung nguoi da lam ra website nay de toi va moi nguoi co the tham khao va hoc tap tot hon! Toi hy vong voi no luc cua ban than va nhung tai lieu bo ich trong trang web se giup toi hoan thien von tieng hoc tap cua minh
tranthao019
xin chân thành cảm ơn
nvodatinh123
Bạn còn tài liệu nào liên quan nữa không?
hoangtrung_td
Thank you^^
  • Tài liệu mới
  • Tài liệu nổi bật
  • Tài liệu liên quan
  • Tài liệu cùng người đăng
Mạt – na thức của phật giáo từ góc nhìn tâm lý học

Mạt – na thức của phật giáo từ góc nhìn tâm lý học

Lượt down: 0

Người đăng: Hoang_Sa_Truong_Sa

Tính cách người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Tính cách người Khmer vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Lượt down: 0

Người đăng: Hoang_Sa_Truong_Sa

Nghiên cứu các tự điển, từ điển Hán Nôm thế kỉ XIX

Nghiên cứu các tự điển, từ điển Hán Nôm thế kỉ XIX

Lượt down: 0

Người đăng: Hoang_Sa_Truong_Sa

Tìm hiểu công nghệ IP Muliticast

Tìm hiểu công nghệ IP Muliticast

Lượt down: 0

Người đăng: ebook24

Thiết kế dẫn động băng tải(xích tải)

Thiết kế dẫn động băng tải(xích tải)

Lượt down: 0

Người đăng: namhoang34

Hệ thống WDM và DWDM

Hệ thống WDM và DWDM

Lượt down: 0

Người đăng: namhoang34

Thí nghiệm Fenton

Thí nghiệm Fenton

Lượt down: 0

Người đăng: ebook24

Tài liệu ôn thi nâng ngạch công chức

Tài liệu ôn thi nâng ngạch công chức

Lượt down: 0

Người đăng: baotram

ôn thi công chức thuế 2014

ôn thi công chức thuế 2014

Lượt down: 1

Người đăng: baotram

Banner Scroll Left 4