Đề tài: Một số giải pháp để Việt Nam hội nhập thành công Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc TIỂU LUẬN  MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ

Đề tài: Một số giải pháp để Việt Nam hội nhập thành công Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc TIỂU LUẬN MÔN: KINH TẾ QUỐC TẾ

Khuyến mại Chính sách bảo hành

Thể loại: Templates Word

Cập nhật:

Kiểu file: doc

Người đăng:

Điểm download: 200

Lượt tải: 6

để ủng hộ website nếu bạn thấy tài liệu này có giá trị, xin cám ơn!
Click
Chính sách đảm bảo Tài liệu này của thành viên baotram và được Thuvien24.com đảm bảo. Xem chi tiết

ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA SAU ĐẠI HỌC   

NGÀNH KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ 

-----˜&™-----

 

 

 

 

 

Một số giải pháp để Việt Nam hội nhập thành công Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc

 

 

Giảng viên hướng dẫn  : TS. Nguyễn Quang Minh  

Sinh viên thực hiện        : Đoàn Phương Anh

Lớp                                : KTTG 17A

 

 

 

 

 

                                                

Hà Nội- 2011

MỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU. 1

NỘI DUNG.. 2

I. Giới thiệu về ACFTA và nội dung của Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Trung Quốc. 2

1.1. Sự hình thành ACFTA.. 2

1.2. Nội dung của Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Asean và Trung Quốc  3

1.2.1. Mục tiêu của Hiệp định:3

1.2.2. Các biện pháp hợp tác kinh tế:4

1.2.3. Nội dung cam kết5

II. Kết quả thực hiện các cam kết11

2.1. Thực hiện các cam kết của Việt Nam và một số nước. 11

2.2. Kết quả thương mại giữa ASEAN và Trung Quốc. 14

2.2.1. Kết quả thương mại chung. 14

2.2.1. Kết quả thương mại giữa Việt Nam và Trung Quốc. 15

III. Một số giải pháp thúc đẩy hội nhập của Việt Nam vào ACFTA.. 16

3.1. Chuyên môn hoá sản xuất và chế biến những mặt hàng xuất khẩu mà Việt Nam có năng lực cạnh tranh hơn so với Trung Quốc. 16

3.2. Không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh đối với những mặt hàng có khả năng cạnh tranh thấp hơn so với hàng hoá Trung Quốc. 17

3.3. Thúc đẩy cải cách kinh tế, tăng cường tự do hoá thương mại và xúc tiến đầu tư. 18

3.3.1. Đẩy nhanh tốc độ cải cách kinh tế và tự do hoá thương mại19

3.3.2. Xúc tiến đầu tư. 19

3.4. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại20

3.4.1. Đối với cơ quan quản lý. 20

3.4.2. Đối với các doanh nghiệp. 21

3.5. Phát huy lợi thế về vị trí địa lý để nâng cao kim ngạch thương mại song phương. 22

3.6. Tích cực hợp tác với với các nước trong khối ASEAN để đi đến nhất thể hoá thị trường khu vực nhằm cạnh tranh với thị trường Trung Quốc.23

KẾT LUẬN.. 25

TÀI LIỆU THAM KHẢO.. 26

 

 

LỜI MỞ ĐẦU

 

Hiện nay toàn cầu hóa đang là một vấn đề rất được quan tâm trên thế giới, nó đi liền với cơ hội và rủi ro. Môi trường hội nhập là một môi trường cạnh tranh đầy khốc liệt, nếu có đủ năng lực thì vươn lên nhanh chóng, không thì sẽ tụt hậu, yếu thế và thậm chí là bị đào thải. Do đó để cạnh tranh được với các khu vực khác trên thế giới, một xu hướng tất yếu là sẽ có nhiều nước liên kết nhau lại, các khu vực mậu dịch tự do như NAFTA, ACFTA, AKFTA,… ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của mình với các nước thành viên và với kinh tế toàn cầu.

Trung Quốc và các nước ASEAN vốn là những nước láng giềng có quan hệ thương mại ngày càng phát triển. Năm 2002 lãnh đạo các nước ASEAN và Trung Quốc ký kết Hiệp định khung thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc (ACFTA: ASEAN – China free trade area). Việc thành lập ACFTA sẽ có lợi đối với tiềm năng tăng trưởng kinh tế của hai bên và tạo ra một cơ chế quan trọng nhằm bảo đảm sự ổn định kinh tế ở khu vực, cho phép ASEAN và Trung Quốc có tiếng nói lớn hơn trong các vấn đề thương mại quốc tế. Bên cạnh những cơ hội đó, ACFTA cũng sẽ tạo ra nhiều thách thức lớn đối với các nước tham gia, đặc biệt đối với các thành viên mới của ASEAN trong đó có Việt Nam. Chính vì vậy, em đã chọn đề tài tiểu luận “Một số giải pháp để Việt Nam hội nhập thành công Khu vực mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc” nhằm đưa ra một số giải pháp giúp Việt Nam tham gia hiệu quả ACFTA trong bối cảnh quan hệ thương mại giữa Trung Quốc và các nước ASEAN ngày càng phát triển.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG

 

I. Giới thiệu về ACFTA và nội dung của Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Trung Quốc

1.1. Sự hình thành ACFTA

Ý tưởng về việc thành lập một khu vực mậu dịch tự do giữa Trung Quốc và ASEAN xuất phát từ đề xuất của Cựu Thủ tướng Trung Quốc Chu Dung Cơ tại Hội nghị thượng đỉnh không chính thức ASEAN lần thứ 4 tổ chức vào tháng 11/2000. Trong năm này, Trung Quốc còn thoả thuận sẽ tăng cường hợp tác và đưa ra những hạng mục hợp tác cụ thể như khai thác sông Mekong, xây dựng tuyến đường sắt xuyên Á…

Đến năm 2001, những thoả thuận này giữa Trung Quốc và ASEAN đã có những bước tiến mới. Trung Quốc ủng hộ nỗ lực của ASEAN thiết lập khu vực không có vũ khí hạt nhân, xem xét ký kết Hiệp định hợp tác hữu nghị Đông Nam Á, cam kết đầu tư 5 triệu USD để nạo vét sông Mekong và tài trợ 1/3 chi phí xây dựng tuyến đường cao tốc Bankok  - Côn Minh. Đặc biệt, tại Hội nghị giữa những nhà lãnh đạo ASEAN - Trung Quốc tổ chức vào ngày 6/11/2001 tại Banda Seri Begawan (Brunei), các nhà lãnh đạo Trung Quốc và 10 nước ASEAN đã đi đến nhất trí về việc thành lập Khu mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) trong vòng 10 năm, đồng thời chính thức uỷ quyền cho các bộ trưởng và quan chức của hai bên đàm phán về vấn đề này.

Từ sau khi đạt được thỏa thuận thành lập ACFTA, hai bên đã nỗ lực xúc tiến các công tác thúc đẩy tiến trình ra đời của ACFTA. Các tổ chức như Uỷ ban đàm phán thương mại ASEAN - Trung Quốc (TNC - Trade Negotiation Committee) và Hội đồng thương mại ASEAN - Trung Quốc đã được thành lập. Đồng thời các cuộc gặp giữa các nhà lãnh đạo hai bên để đàm phán về phát triển hợp tác kinh tế thương mại đã diễn ra liên tục trong năm qua như: Cuộc gặp giữa các quan chức kinh tế cao cấp ASEAN - Trung Quốc (SEOM - Senior Economic Officials Meeting) lần thứ 3 hồi tháng 5/2002 tại Bắc Kinh, Hội thảo quốc tế về hợp tác trong thương mại, đầu tư và phát triển ASEAN - Trung Quốc diễn ra vào tháng 6 tại Côn Minh Trung Quốc, Diễn đàn về hợp tác ASEAN - Trung Quốc vào tháng 8 tại Kuala Lumpur (Malaysia), Hội nghị bộ trưởng kinh tế ASEAN - Trung Quốc lần thứ nhất vào tháng 9 tại Brunei, cuộc gặp giữa các quan chức kinh tế cấp cao của hai bên vào tháng 10 tại Singapore, … Bên cạnh đó, còn có rất nhiều các cuộc viếng thăm của các nhà lãnh đạo cũng như của các nhóm khảo sát của hai bên đến cả Trung Quốc và ASEAN để tìm hiểu tình hình thị trường và tìm kiếm cơ hội hợp tác.

Với những nỗ lực của cả hai bên, ngày 4/11/2002, tại Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 8 diễn ra ở thủ đô Phnompenh (Campuchia), các nhà lãnh đạo ASEAN và Trung Quốc đã chính thức ký bản hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc (Framework Agreement on Asean–China Comprehensive Economic Cooperation - FAACCEC), mở đường cho việc thiết lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) trong 10 năm tới. Đây là một sự kiện quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới của quan hệ ASEAN - Trung Quốc trong thế kỷ này.

1.2. Nội dung của Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa Asean và Trung Quốc

Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Trung Quốc kí ngày 4/11/2002 gồm tổng cộng 16 điều và 4 phụ lục kèm theo. Nội dung chính của hiệp định được chia làm 3 phần: Phần 1 (từ điều 3 đến điều 6) đề cập đến thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ, đầu tư và chương trình thu hoạch sớm; Phần 2 (điều 7) là về hợp tác kinh tế trên các lĩnh vực khác; Phần 3 (từ điều 8 đến điều 16) cũng là phần cuối cùng gồm các quy định về khung thời gian của các chương trình hợp tác, về chế độ đãi ngộ MFN, các ngoại lệ chung, cơ chế giải quyết tranh chấp và một số điều khoản khác liên quan đến sự sửa đổi, hiệu lực… của Hiệp định.

1.2.1. Mục tiêu của Hiệp định:        

i.              Tăng cường và mở rộng hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa ASEAN và Trung Quốc;

ii.            Xúc tiến thương mại hàng hoá, dịch vụ, cũng như cơ chế đầu tư thông thoáng, rõ ràng;

iii.          Khai thác các lĩnh vực mới và thiết lập các biện pháp thích hợp cho hợp tác kinh tế chặt chẽ hơn giữa các bên;

iv.         Tạo thuận lợi cho hội nhập kinh tế có hiệu quả hơn của các nước thành viên mới của ASEAN và tạo điều kiện thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các bên.

1.2.2. Các biện pháp hợp tác kinh tế:

i.              Tích cực loại bỏ thuế và hàng rào phi thuế đối với hầu hết thương mại hàng hoá;

ii.            Tiến tới tự do hoá thương mại dịch vụ về cơ bản tất cả các lĩnh vực;

iii.          Thiết lập một cơ chế đầu tư cạnh tranh và cởi mở để tạo thuận lợi và thúc đẩy đầu tư trong khuôn khổ FTA;

iv.         Áp dụng các ứng xử đặc biệt, khác biệt và linh hoạt cho các nước thành viên mới của ASEAN;

v.           Áp dụng linh hoạt cho các bên trong đàm phán FTA đối với khu vực nhạy cảm của lĩnh vực hàng hoá, dịch vụ và đầu tư, dựa trên nguyên tắc có đi có lại và cùng có lợi;

vi.         Thiết lập các biện pháp tạo thuận lợi đầu tư và thương mại có hiệu quả, bao gồm nhưng không hạn chế việc đơn giản hoá thủ tục hải quan và các thoả thuận công nhận lẫn nhau;

vii.       Mở rộng hợp tác kinh tế ra các lĩnh vực khác có thể đồng thuận được của cả hai bên ASEAN và Trung Quốc, mà sẽ bổ sung vào việc làm sâu sắc thêm liên kết đầu tư và thương mại giữa ASEAN và Trung Quốc, hình thành nên các chương trình hành động để thực hiện các lĩnh vực hợp tác;

viii.     Thiết lập các cơ chế thích hợp nhằm mục đích thực hiện có hiệu quả hiệp định này.

 

1.2.3. Nội dung cam kết

i.       Thương mại hàng hoá

Bên cạnh chương trình thu hoạch sớm, các bên tiến hành đàm phán loại bỏ thuế quan và dỡ bỏ các quy định khác hạn chế thương mại đối với hầu hết thương mại hàng hoá giữa các bên (ngoại trừ các mặt hàng cần thiết phù hợp với quy định của Điều 24 (8) (b) của Hiệp định chung về thương mại và thuế quan của WTO).

Các mặt hàng thuộc chương trình cắt giảm thuế và loại bỏ thuế quan theo điều khoản này sẽ bao gồm các mặt hàng không tham gia chương trình thu hoạch sớm và sẽ được phân chia theo 2 danh mục:

Ø     Danh mục mặt hàng thông thường (NT - Normal Track): Những mặt hàng được liệt kê trong danh mục này có thuế suất MFN áp dụng tương ứng bị cắt giảm dần hoặc loại bỏ phù hợp với lịch trình và mức thuế suất trong suốt thời gian từ 01/01/2005 đến 2010 đối với ASEAN 6 (bao gồm Bruney, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan) và Trung Quốc; từ 01/01/2005 đến 2015 với ngưỡng thuế suất khởi điểm cao hơn và bước cắt giảm khác đối với các thành viên mới của ASEAN (bao gồm Việt Nam, Lào, Campuchia và Myanmar). Đối với những dòng thuế đã được cắt giảm nhưng chưa cắt giảm xuống 0% trong giai đoạn kể trên, thuế suất của những mặt hàng đó sẽ được loại bỏ tích cực trong phạm vi thời gian do các bên thoả thuận.

Ø     Danh mục mặt hàng nhạy cảm (ST – Sensitive Track):Những mặt hàng được liệt kê trong danh mục ST sẽ có thuế suất MFN áp dụng tương ứng bị cắt giảm phù hợp với thuế suất cuối cùng vào ngày cuối cùng hoàn thành cắt giảm do các bên thoả thuận; và nếu có thể áp dụng được, sẽ tiến tới loại bỏ thuế trong phạm vi thời gian do các bên thoả thuận.

ii.     Thương mại dịch vụ:

Để tăng cường mở rộng thương mại dịch vụ, các bên đồng ý sẽ tiến hành đàm phán để tích cực tự do hoá thương mại dịch vụ về cơ bản hầu hết các lĩnh vực. Các vòng đàm phán sẽ trực tiếp đề cập đến các vấn đề:

Ø     Cơ bản loại bỏ các đối xử phân biệt giữa các bên và nghiêm cấm tạo ra các biện pháp phân biệt đối xử mới liên quan tới thương mại dịch vụ giữa các bên, ngoại trừ các biện pháp được phép theo Điều khoản V(1)(b) của Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO;

Ø     Phát triển theo chiều sâu và mở rộng phạm vi tự do hoá thương mại dịch vụ theo hướng các nước ASEAN và Trung Quốc cam kết trong khuôn khổ GATS;

Ø     Hợp tác dịch vụ được mở rộng giữa các bên nhằm cải thiện tính hiệu quả và sự cạnh tranh, cũng như làm phong phú nguồn cung cấp và phân phối dịch vụ của các bên.

iii.  Đầu tư

Để thúc đẩy đầu tư và thiết lập một cơ chế đầu tư cạnh tranh, tự do, thuận lợi và minh bạch, các bên thoả thuận:

Ø     Tiến hành đàm phán nhằm tích cực tự do hoá cơ chế đầu tư;

Ø     Tăng cường hợp tác về đầu tư, tạo thuận lợi cho đầu tư và cải thiện tính minh bạch của các quy định và quy chế đầu tư;

Ø     Đưa ra cơ chế bảo hộ đầu tư.

iv.   Các lĩnh vực hợp tác khác :

5 lĩnh vực hợp tác ưu tiên được các bên đưa ra là: nông nghiệp; công nghệ thông tin và viễn thông; phát triển nguồn nhân lực; đầu tư; và phát triển lưu vực sông Mekong. Ngoài 5 lĩnh vực trên, hợp tác giữa các bên sẽ được mở rộng ra cho các lĩnh vực khác, bao gồm nhưng không hạn chế các lĩnh vực ngân hàng, tài chính, du lịch, công nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, bảo hộ sở hữu trí tuệ, doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), môi trường, công nghệ sinh học, ngư nghiệp, lâm nghiệp, khai khoáng, năng lượng và phát triển tiểu vùng.

Các biện pháp để đẩy mạnh hợp tác giữa các bên sẽ bao gồm những biện pháp như: thúc đẩy và thuận lợi hoá thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ và đầu tư; tăng cường tính cạnh tranh của SMEs; thúc đẩy thương mại điện tử; nâng cao năng lực; chuyển giao công nghệ. Các bên cũng đồng ý thực hiện các chương trình trợ giúp phát triển và hỗ trợ kỹ thuật cho các nước, đặc biệt là các thành viên mới của ASEAN, nhằm giúp các nước này điều chỉnh cơ cấu kinh tế và mở rộng quan hệ thương mại, đầu tư với Trung Quốc.

v.     Khung thời gian thực hiện:

Ghi chú: Tài liệu này được thành viên baotram đăng lên thư viện. Theo quy định điều khoản sử dụng, Thuvien24.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bản quyền tài liệu. Bạn tự cân nhắc trước khi tải tài liệu.
Xem bình luận
diepquynhchau
thanks bạn rất nhiều
hathanhhoa
CẢM ƠN ANH/CHỊ, MÌNH ĐÃ NHẬN ĐƯỢC TÀI LIỆU THEO YÊU CẦU.
Cảm ơn website đã chia sẻ rất nhiều tài liệu đến mọi người
NhanPhan
Xin cảm ơn ban quản trị đã giúp đỡ
khanhhuyen
Cảm ơn bạn, cho mình xem tham khảo nhé
  • Tài liệu mới
  • Tài liệu nổi bật
  • Tài liệu liên quan
  • Tài liệu cùng người đăng
Cấu hình wireless xác thực với radius server

Cấu hình wireless xác thực với radius server

Lượt down: 0

Người đăng: puti1996

BẢNG THỐNG KÊ CÁC XÃ Ở VIỆT NAM

BẢNG THỐNG KÊ CÁC XÃ Ở VIỆT NAM

Lượt down: 0

Người đăng: bosocthoi2010

Giáo trình cây cà phê và hồ tiêu

Giáo trình cây cà phê và hồ tiêu

Lượt down: 1

Người đăng: hvvang

Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản

Kỹ Năng Soạn Thảo Văn Bản

Lượt down: 0

Người đăng: ngoclan_vp

Các khuyết tật thị trường

Các khuyết tật thị trường

Lượt down: 0

Người đăng: hocvienbho

20 Điều giáo viên nên biết

20 Điều giáo viên nên biết

Lượt down: 16

Người đăng: nndu79

GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC CHO HỌC VIÊN CAO HỌC

GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC CHO HỌC VIÊN CAO HỌC

Lượt down: 0

Người đăng: kakabinhminh

Bất đối xứng trong thị trường chứng khoán

Bất đối xứng trong thị trường chứng khoán

Lượt down: 1

Người đăng: nhanlhq

Quy trình sản xuất mắm tôm

Quy trình sản xuất mắm tôm

Lượt down: 0

Người đăng: lovelinh9495

Hình ảnh động vật trong tục ngữ Việt Nam

Hình ảnh động vật trong tục ngữ Việt Nam

Lượt down: 0

Người đăng: kyou_pu

Tiểu luận Nấm độc

Tiểu luận Nấm độc

Lượt down: 0

Người đăng: quangtrungkbt

Tiểu luận Năng suất hệ sinh thái rừng ngập mặn

Tiểu luận Năng suất hệ sinh thái rừng ngập mặn

Lượt down: 0

Người đăng: quangtrungkbt