Điều tra tình chăn nuôi thú y, tình hình dịch bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ở đàn lợn tại Xa Phúc Thịnh - Huyện Chiêm Hoá - Tỉnh Tuyên Quang

Điều tra tình chăn nuôi thú y, tình hình dịch bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ở đàn lợn tại Xa Phúc Thịnh - Huyện Chiêm Hoá - Tỉnh Tuyên Quang

Khuyến mại Chính sách bảo hành

Thể loại: Nông, lâm, ngư nghiệp

Cập nhật:

Kiểu file: zip

Người đăng:

Điểm download: 200

Lượt tải: 5

để ủng hộ website nếu bạn thấy tài liệu này có giá trị, xin cám ơn!
Click
Chính sách đảm bảo Tài liệu này của thành viên nguyenvinh và được Thuvien24.com đảm bảo. Xem chi tiết

 

Phần thứ nhất
đặt vấn đề
Trong những năm gần đây ngành chăn nuôi theo hướng trang trại và hộ gia đình đang trên đà phát triển mạnh mẽ , đ• góp phần tăng trưởng kinh tế nông thôn ở nước ta nói chung và trên địa bàn huyện Chiên Hoá nói riêng. Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng của x• hội. Trong đó phải nói đén sức sản xuất thịt có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người. Ngoài ra còn cung cấp một phần phân bón đáng kể cho ngành trồng trọt .
Muốn đảm bảo cho ngành chăn nuôi ngày một phát triển đạt hiệu quả cao thì việc đầu tiên cần phải chú ‎ý tới việc bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho đàn lợn. Trong những năm gần đây mặc dù công tác thú y ở X• Phúc Thịnh đ• được chú trọng các cấp chính quyền địa phương đ• có nhiều nỗ lực trong việc phòng chống dịch bệnh. Nhưng bên cạnh những thuận lợi thì việc phòng chống dịch bệnh trên đàn lợn còn gặp không ít khó khăn gây trở ngại cho việc phát triển chăn nuôi. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra dịch bệnh truyền nhiễm tại địa bàn X• Phúc Thịnh, nguyên nhân chính là do công tác vệ sinh phòng bệnh chưa đảm bảo yêu cầu, trình độ dân trí còn thấp, tập tục chăn nuôi còn nặng về quảng canh, chất thải, chất đơn chuồng chưa được xử l‎ý thích hợp. Khâu giết mổ, kiểm dịch thú  y, kiểm dịch vận chuyển chưa được sát sao, còn nhiều chỗ sơ hở, rẽ làm lây lam dịch bệnh truyền nhiễm bên cạnh đó còn ảnh hưởng của khí hậu nắng mưa thất thường nhiệt độ giữa mùa đông và mùa hè chênh lệch làm cho sức đề kháng của đàn lợn bị giảm, tạo điều kiện cho dịch bệnh phát triển, gây ảnh hưởng trực tiếp tới kinh tế hộ gia đình và sức khoẻ con người. Việc điều tra, xác định sự có mặt của các bệnh truyền nhiễm và tình hình sử dụng vác xin trên đàn lợn là việc làm cần thiết. Từ đó đ• giúp cho địa phương có biện pháp phòng ngừa hữu hiệu nhằm giảm bớt thiệt hại cho dịch bệnh gây ra và cho ra thị trường những sản phẩm chất lượng an toàn, hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi. 
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài : 
“ Điều tra tình chăn nuôi thú y, tình hình dịch bệnh và biện pháp phòng trị bệnh ở đàn lợn tại X• Phúc Thịnh - Huyện Chiêm Hoá - Tỉnh Tuyên Quang”.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phần thứ hai
Cơ sở khoa học l‎ý luận
2.1. Một số hiểu biết về quá trình sinh bệnh. 
Bệnh truyền nhiễm là loại bệnh thường gặp, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi. Để có biện pháp hạn chế ngăn chặn dịch bệnh trước hết cần phải phân biệt bệnh truyền nhiễm với bệnh  không truyền nhiễm và tìm hiểu kỹ các khâu của quá trình sinh dịch.
* Bệnh truyền nhiễm là do vi sinh vật gây ra. Bệnh rễ lây lan từ con ốm sang con khoẻ. Khi khỏi bệnh con vật có thể miễn dịch, các bệnh khác không có hoặc có nhưng không đặc trưng.
Trong thực tế có rất nhiều loại mầm bệnh, mỗi loại có khả năng gây bệnh khác nhau với mức dộ lây lan khác nhau. 
- Mầm bệnh là vi khuẩn đòi hỏi những điều kiện nhất định mới gây được bệnh, vi khuẩn tác động bằng nội độc tố hoặc ngoại độc tố hoặc bằng cơ chế l‎ý hoá khác.
- Mầm bệnh là vi rút thường có hướng về một tổ chức nhất định, gây nên những biểu hiện giống nhau ở những gia súc khác loài, bệnh do vi rút gây lên thường lây lan mạnh, do miễn dịch mạnh và bền, thường có hiện tượng mạng trùng và dễ làm trỗi dậy các  bệnh  ghép khác.
- Mầm bệnh là xoắn khuẩn phần lớn gây nên bệnh bại huyết, gây sốt định kỳ và thường xuyên suất hiện định kỳ xoắn khuẩn trong cơ thể. Bệnh do xoắn khuẩn thường do miễm dịch không bền.
- Mầm bệnh là Mycoplasma gây ra những bệnh lây lan mạnh có hiện tượng mang trùng lâu dài.
- Mầm bệnh là Ryckettsia thường do côn trùng, tiết túc truyền, cho miễm dịch mạnh bền.
* Bệnh truyền nhiễm muốn phát sinh, lây lan thành ổ dịch nhất thiết cần
phải có 3 khâu đó là: Nguồn bệnh, nhân tố trung gian truyền bệnh và súc vật thụ cảm.
+ Nguồn bệnh là những vi sinh vật sống mà ở đó nó có điều kiện thuận lợi  nhất để cho mầm bệnh tồn tại lâu dài, nhân lênh và phát triển. Từ nguồn bệnh, mầm bệnh có nhiều cơ hội để   thải ra ngoài môi trường, có 2 loại nguồn bệnh:
- Nguồn bệnh là những con vật ốm ở các thể bệnh khác nhau như thể qáu cấp tính, thể cấp tính, thể m•n tính, thể không điển hình thể  ẩn tích, thể mang trùng. 
- Nguồn bệnh là những con bệnh mang trùng. Có nhiều con vật được con là vật mang trùng, đó là  những gia súc ở thể m•n tính, cơ thể vẫn thường xuyên thải mầm bệnh ra ngoài môi trường hoặc những con vật bị bệnh dần dần hết hẳn triệu chứng, nhưng trong cơ thể vẫn còn mầm bệnh thường xuyên thải ra ngoài  môi trường, còn gọi là con vật lành bệnh mang trùng những cơ thể bệnh này rất nguy hiểm. Do đó công tác phòng chống dịch bệnh phải đặc biệt chú ‎ý đến loại nguồn bệnh này.
+ Nhân tố trung gian truyền bệnh làm nhiện vụ truyền tải mầm bệnh từ nguồn bệnh đến súc vật thụ cảm, là cho bệnh lây lan rộng lớn. Có nhiều loại nhân tố trung gian truyền bệnh như : Đất, nước, dụng cụ chăn nuôi, thức ăn, côn trùng tiết túc, các sản phẩm từ gia súc, người đi lại từ vùng này tới vùng khác ...Tuỳ theo tính chất, cấu tạo của nhân tố trung gian truyền bệnh và tuỳ theo sức đề kháng của mầm bệnh với ngoại cảm mà mầm bệnh có thể tồn tại ngoài môi trường, trên nhân tố trung gian truyền bệnh một thời gian dài hay ngắn. Tuy nhiên thời gian tồn tại của mầm bệnh còn chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, thời tiết, ánh sáng, mưa, gió...
+ Súc vật thụ cảm là khâu thứ 3 của quá trình sinh dịch : Nếu súc vật mẫm cảm với mầm bệnh thì bệnh sẽ được thể hiện và như vậy dịch phát sinh. Sức thụ    cảm của vật mạnh hay yếu phụ thuộc vào sức đề kháng của chúng. Do đó việc tăng cường hợp l‎ý các khâu chăm sóc, nuôi dưỡng khai thác, sử dụng, vệ sinh phòng bệnh, tiêm phòng vác xin là yếu tố chủ động và tích cực làm mất khâu thứ 3 của quá trình sinh dịch. Có như vậy dịch bệnh mới không sảy ra.
2.2. Một số bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn.
2.2.1. Bệnh dịch tả lợn ( Pestis Suum).
* Đặc điểm : là bệnh truyền nhiễn của loài lợn, bệnh lây lan rất nhanh, mạnh. Khi lợn bị mắc bệnh tỷ lệ chết lên tới 60% - 90% bệnh có ở khắp nơi trên thế giới, lợn ở mọi lứa tuổi, mọi giống đều mắc bệnh.
Bệnh dịch tả lợn do vi rút dịch tả thuộc họ Togaviridae giống Pestis vi rút gây ra. Vi rút này chỉ gây bệnh cho loài lợn. Bệnh xảy ra quanh nhưng tập trung nhất là vụ đông xuân. Bệnh thường ghép với bệnh phó thương hàn và bệnh tụ huyết trùng làm cho bệnh nặng hơn và lợn chết rất nhanh.
* Triệu chứng: Bệnh thường diễn ra ở 3 thể.
- Thể quá cấp tính: Thường xảy ra ở đầu ở dịch con vật ủ rũ cao độ, sốt cao, chết nhanh khi chưa có triệu chứng, bệnh tích đặc trưng của bệnh.
- Thể cấp tính: thể này thường gặp con vật xuất hiện các triệu chứng chung: ủ rũ, lẻo ăn, kiêng ăn, kém vận động sau đó con vật xuất hiện triệu chứng đặc trưng: lợn sốt cao 41 - 420c kéo dài 3 - 5 ngày.
Do Virus tác động đến bộ máy hô hấp làm cho con vật bị viêm niên mạc mũi. Nước mũi lúc đầu trong lo•ng, về sau đặc dần, nước mũi đọng lại ở khóc mũi, sau khổ làm cho mũi bị nứt nẻ. Con vật có biểu hiện ho và khó thở, lúc đầu ho ít, ho khan về sau ho ướt, ho nhiều.
Vius tác động đến bộ máy thần kinh đặc biệt là n•o làm cho con vật có triệu chứng thần kinh đi đứng siêu vẹo, loạng choạng, liệt 2 chân sau và liệt 1/2 thân sau. Vius làm viêm kết mạc và giác mạc mắt, con vật bị chảy nước mắt, lúc đầu trong lo•ng về sau đặc dần do vi rút tác động phá huỷ thành mạc quản, gây ra hiện tượng xuất huyết rộng d•i ở nhiều cơ quan, ngay ở trên da đặc biệt là những vùng da mỏng có các điểm xuất huyết to nhỏ khôg đồng đều bằng đầu đinh ghim, đầu mũi kim, có trường hợp điểm xuất huyết nhỏ li ti tập trung thành từng đám , mỏng giống như vầng cơm cháy, có trường hợp điểm xuất huyết to bằng  hạt ngô, hạt đỗ mầu tím bầm nằm lặn sâu ở tổ chức liên kết dưới da.
Thể m•n tính : Thường do thể cấp tính chuyển sang, con vật bị viêm mạc mắt, niêm mạc mũi, gầy còm, ỉa chảy liêm miên .
* Bệnh tích:
- Xác chết gầy, phân dính hết vào hậu môn, có nhiều điểm và nốt xuấy huyết ở trên da đặc biệt là vùng da mỏng, niêm mạc miệng, lợi bị viên xuất huyết có khi có mụn lét nông hoặc sâu, bên trong có phủ lựa mầu trắng xám hoặc vàng  nhạt.
- Phổi xuất huyết bề mặt phổi, điểm xuất huyết to, nhỏ không đều, phổi có nhiều đám viêm với các mầu sắc khác nhau: Đỏ nâu, trong lo•ng khí, phế quản có chứa nhiều dịch nhớt và bọt mầu hồng
- Dạ dầy: Niêm mạc dạ dầy đặc biệt là cùng thân vị và hạ vị có  các đám xuất huyết hoặc nốt loét.
- Xuất huyết và loét niêm mạc ruột đặc biệt là ở mảng payer, đặc trưng nhất là nốt loét hình cúc có ở van hồi manh tràng, ở ruột già.
- Hạch lâm ba sưng, xuất huyết rất đặc trưng có thể quan sát ở ba trạng thái.
+ Xuất huyết toàn bộ hạch làm cho hạch có mầu tím mọng giống như quả mùng tơi hoặc mận chín.
+ Xuất huyết vùng rìa hạch.
+ Xuất huyết thành giải, vệt giống như vân đá hoa.
- Lách : Bề mặt lách có điểm xuất huyết lấm tấm bằng đầu đinh ghim vùng rìa lách do hiện tượng nhồi huyết hình thành các đám tổ chức bị hoại tử, thường có mầu tím đen hình tam giác đỉnh hướng vào trong, rìa lách hình răng cưa lồi lõm không đều.
- Thận : Thận sưng trên bề mặt có điểm xuất huyết bằng đầu đinh ghim bể thận tụ mầu, lo•ng quang xuất huyết.
* Phòng bệnh :
- Vệ sinh phòng  bệnh.
+ Khi chưa có dịch sảy ra: Vệ sinh thức ăn, nước uống, sân chơi nuôi dưỡng, chăm sóc khai thác sử dụng hợp l‎ý nhằm nâng cao sức đề kháng không đặc hiệu cho con vật.
+ Khi dịch xảy ra: Tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, lợn chết đem chôn.
+ Vắc xin phòng bệnh: Dùng vắc xin nhược độc dịch tả lợn dạng đông khô do xí nghiệp thuốc thú y trung ương II ( Thành Phố HCM) sản xuất.
. Lần 1: Tiên cho lợn con từ 20 ngày tuổi 1ml/ con.
  Tiêm dưới da sau gáy hoặc trong đùi.
. Lần 2: Tiêm cho lợn con từ 35 ngày tuổi trở lên 2 ml/ con miễn dịch kéo dài 6 tháng, có thể tiên cho lợn nái có chửa trước khi đẻ 15 ngày để tạo miễn dịch tạo miễn dịch qua sữa đầu.
2.2.2. Bệnh tụ huyết trùng lợn ( pastenrellosissuum) 
* Đặc điểm:
Bệnh tụ huyết trùng lợn là bệnh bại huyết, xuất huyết ở lợn, do vi khuẩn 
Pastenrella suisseptica gây nên. Vi khuẩn từ ngoài môi trường sâm nhập vào cơ thể hoặc trung sống kí sinh ở vùng  hầu họng của lợn, khi sức đề kháng của lợn giảm sút vi khuẩn trỗi dậy gây bệnh bệnh thường xảy ra vào mùa hè nắng  mưa thất thường, độ ẩm cao, ở những đàn lợn vỗ béo, lợn giống có tiềm ẩm bệnh xuyễn và những trại điều kiện chăn nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng kém, quá chật trội, hàm lượng a mo ni ác ở trong chuồng quá cao...Bệnh thường phát sinh lẻ tẻ giới hạn ỏ một vùng địa phương, tỷ lệ ốm không cao.
* Triệu chứng : có ở 3 thể :
- Thể quá cấp tính : thường ít xảy ra, khi bệnh xảy ra diễn biến rất nhanh, lợn bỏ ăn nằm một chỗ trong vùng 24- 36giờ lợn học lên rồi chết, toàn bộ niêm mạc, kết mạc mắt viêm đỏ ửng, chủ yếu sảy ra ở lợn 6 - 7 tháng tuổi.
- Thể cấp tính : Thời giam mang bệnh 3 - 4 ngày, lợn ăn ít hặoc bỏ ăn, uống  nhiều nước sốt cao 40- 410C, táo bón nặng niêm mạc mặt viên sưng đỏ, chảy nước mắt nước nũi có mầu đục, sau đặc lại, mắt có nhiều dữ , nước          mũi có mùi hôi thối, lợn thở gấp, khó thở đến ngày thứ 5- 6 nhiệt độ cơ thể hạ xuống lợn ỉa chảy phân lỏng có vệt máu, màng giả, lợn bệnh có triệu chứng điển hình là ho, lúc đầu ho tiếng một, sau ho thành hồi dài, chảy nước mũi lưng bụng xuất hiện nhiều mảng đỏ bằng bàn tay.
- Thể  m•n tính : Thường từ thể cấp tính chuyển sang do điều trị không triệt để bệnh kéo dài từ 5- 10 ngày có các triệu chứng  viêm khớp, xương chậu khớp gối, khớp bàng chân làm cho lợn đi lại khó khăn con vật thở khó ho kéo dài rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy phân lỏng nếu điều trị triệt để bệnh có thể khỏi.
* Bệnh tích :
- Thể cấp tính : Xác chết vẫn béo, khi lợn mới chết  mỏng da còn đỏ sau đó tím bầm lại, khí quản viêm đỏ có nhiều bọt khí mầu hồng. Xong bao tim viêm tích nước mầu vàng hơi đục. Mỡ vàng tim xuất huyết điểm hoặc vệt . Viên phổi thuỳ các thuỳ của phổi đều bị viêm tụ máu, phế mang có dịch dầy, phổi có hiện tượng nhục hoá, gan hoá, dich tiết phế mang lúc đầu mầu trắng xám sau đó chuyển thành b• đậu. Lách viên tụ máu viên thoái hoá có mầu vàng. Thận tụ máu hạch lâm ba to gấp 2- 3 lần bình thường, tụ máu, xuất huyết trên bề mặt, ruột tụ máu  xuất huyết có màng nhầy.
- Thể m•n tính : Lợn chết ở thể này gầy, nhiều vùng ở phổi bị xơ hoá, viên dính màng phổi  và lồng ngực thậm chí có trường hợp viêm có mủ .
* Phòng bệnh
- Phòng bằng vệ sinh : Nhămg nâng cao sức đề kháng  không đặc hiệu cho con vật, vệ sinh thức ăn, nước uống, vệ sinh chuồng trại:            
môi trường xung quanh, vệ sinh thân thể gia súc, chăm sóc nuôi dưỡng  tốt, đảm bảo chế độ khẩu phần ăn hợp l‎ý, vận chuyển đảm bảo quy định, chuồng trại thoáng mát về mùa hè ,ấm áp về mùa đông, thức ăn sạch dễ tiêu hoá.
- Phòng bệnh bằng vác xin : Sử dụng vác xin tụ huyết trùng vô hoạt keo phèn. Do xí   nghiệp thuốc thú y trung ương II ( Thành phố Hồ Chí Minh sản  xuất) 
+ lợn con : Lần 1 : 20 -30 ngày tuổi 1ml/con
      Lần 2 : 40 - 45 ngày tuổi 2ml/con
+ lợn lớn: Đực giống 2ml/con
Tiêm dưới da sau gốc tai hoặc mặt trong đùi. Miễn dịch kéo dài 6 tháng.
2.2.3.Bệnh phó thương hàn lợn ( Salmo nello sis)
* Đặc điểm:
Bệnh phó thương hàn là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Salmonellacho le rassuis chủng Kunzendroy chủ yếu gây ra  bệnh cấp tính ở lợn con Salmonella typhisuis chủng Voldagsen. Gây ra ở thể m•n tính ở lợn trưởng thành .
Bệnh chủ yếu xảy ra ở lợn từ 2-4 tháng tuổi, bệnh thường xảy ra vào vụ đông xuân khi nhiệt độ thấp, mưa phùn làm cho chuồng trại ẩm ướt bệnh thường xảy ra ở những  vúng nuôi lợn nái sainh sản. Thông thường trong vùng bị bệnh, tỷ lệ lợn mắc bệnh cao và tỷ lệ chết cũng cao, nếu không phát hiện bệnh và điều trị kịp thời. Bệnh có thể điều trị khỏi nhưng lợn còi cọc tiêu tốn nhiều thức ăn, tăng trọng kém hiệu quả kinh tế thấp.
* Triệu chứng: Gồmg 2 thể 
- Thể cấp tính : Thời gian nung bệnh 3-4 ngày, đàn lợn có biểu hiện đứng tụm lại với nhau, hoặc chui rúc vào ổ rơm, nằm đè nhau. Lợn có biểu hiện bí đái, bí ỉa, táo bón, đến ngày thứ 4 lợn sốt nhiệt độ lên tới 410C lợn mệt lả đi đứng khó khăn, thở gấp, hơi thở yếu. Sau 5-9 ngày lợn con gầy tọp , da thô ráp, long xù, lợn bị nôn mửa. Lợn con ỉa chảy, phân lỏng, màu vàng hoặc vàng nhạt .Phân lẫn máu, có mùi thối khắm, tanh, lợn nằm kẹp một chỗ, ở tai và chân xuất hiện những đám đỏ, tím . Đây là những triệu chứng đặc trưng của  bệnh. Niêm mạc mắt, mũi, môi nhạt. Toàn bộ quá trình tiến triển của bệnh 9- 11 ngày, chậm nhất là 15 -17 ngày, tỷ lệ chết từ 25% có thể lên đến 95%
- Thể m•n tính : Thường xảy ra ở lợn trưởng thành hoặc từ thể cấp tính chuyển sang hoặc do lợn có sức đề kháng cao ngay từ đầu bệnh đ• diễn ra ở thể m•n tính. Lợn bệnh có hiện tượng rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy kéo dài làm cho lợn gầy, da thô ráp, ăn uống giảm sút. Nếu lợn khỏi bệnh thì còi cọc, chậm lớn lợn nái bị trong thời kỳ chửa thì thường lại sảy thai hoặc vẫn đẻ, song lợn con sinh ra, một số con sẽ chết trong vòng vài ngày, một số con khác còn sống thì còi cọc thiếu máu.
* Bệnh tích :
- Xác chết gầy bẩn do dính bết phân, 4 chân bị tím bầm tim phôỉ bị thái hoá hoặc tụ máu. Do bệnh kéo dài buồng cầu bị phá huỷ nhiều làm cho lách viêm tăng sinh dày lên và dai như cao su. Gan bị thoái hoá hoặc tụ máu, hạch lâm ba sưng tím, phổi sưng. Hanh lâm ba màng treo ruột sưng to. ở ruột có 2 trường hợp xảy ra.
+ ở lợn con : Niêm mạc ruột tụ máu, xuất huyết, có nhiều vết loét nhỏ bằng hạt đậu, trên phủ một lớp bựa màu vàng xám. Có trường hợp ruột non phình to ra gây hiện tượng lồng ruột, đứt ruột và chết sau 2-3 giờ:
+ ở thể m•n tính: Bệnh kéo dài đám hoại tử tập hợp lại với nhau làm cho đoạn ruột đó bị cứng lại, mất khả năng nhụ động. Đây là bệnh tích điểm hình của thể m•n tính.
Phòng bệnh:
- Phòng bằng  vệ sinh; Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, vệ sinh thức ăn, nước uống, chế độ cai sữa lợn con hợp lý, cách ly con ốm, xử l‎ý phân rác chất độn chuồng bằng phương pháp sinh dục.
Vác xin phòng bệnh : Tiêm phòng vác xin phó thương hàn lợn nhược độc cho hiệu quả tốt. Tiêm1 ml/ con lợn 20 ngày tuổi , thời gian miễn dịch 9-12 tháng .
Tiêm phòng vác xin phó thương hàn lợn con do xí nghiệp thuế thú y trung ương II sản xuất . Tiên cho lợn con từ 20 ngày tuổi.
Liều : Lần 1 : Lợn từ 20 - 30 ngày tuổi 1ml/con
         Lần 2 : Sau 3 tuần 2ml/con
2.2.4. Bệnh phù thũng ở lợn ( Edema Deseaofswine ) 
* Đặc điểm : 
- Bệnh do nhóm vi khuẩn E.coli dung huyết gây nên. Khi bệnh sảy ra thì tiến triển rất nhanh và tỷ lệ chết cao.Độc tố của E. Co li tiết ra gây nhiễm độc máu, tan huyết làm thưa gi•n mạch quản, thành mạch thay đổi tính thẩm thấu.
Bệnh phù thũng thường gặp ở lợn mới cai sữa 1-3 tuần. Bệnh gây tỷ lệ chết cao ở lợn con và có tính lây lan mạnh.
* Nguyên nhân:
Do E.co li, nhưng gây ra bệnh này là những chủng có nhân tố bám F 107 và mang các kháng nguyên 0138 K81, 0139 K82, 0141 K85 và 0145 K85 có đặc tính kháng nguyên khác hẳn với các chủng gây bệnh ỉa phân trắng và đều là các chủng dung huyết mạnh. Ngoài ra nhưng tác nhân khác như Stress, thay đổi thức ăn đột ngột tách mẹ, không còn các kháng thể truyền từ mẹ, thiếu Vita MinPP, Vitamin B5, Fe, chuồng trại ẩm thấp, nhiều vi rút và vi khuẩn, đều là những yếu tố làm cho E. Coli phát triển mạnh và có khả năng bám dính, gây bệnh.
Bệnh thường xảy ra ở lợn con nhất là giai đoạn cai sữa hoặc sau cai sữa 1-3 tuần . Thường thì lợn lớn nhất đàn bị trước, sau đó lây sang các con khác.
Do những tác nhân gây bệnh kể trên, E.coli xâm nhập vào màng ruột , tăng sinh và xâm nhập vào mạch máu tiết độc tố. Độc tố của nó làm thay đổi tính thẩm thấu của thành mạch gây phù thũng xung quanh hầu hết các cơ quan ( Ruột , màng treo, hạch lym pho, phổi, n•o bộ 
Nếu xảy ra ở trên n•o , gây chèn ép n•o bộ và lợn có triệu chứng thần kinh
*Triệu chứng :
- Những ngày đầu mới nhiễm, lợn con ỉa chảy, phân có màu vàng hay ghi nhạt, lợn bị bệnh kém ăn, yếu, đi lại không nhanh nhẹ, da nhợt nhạt, đuôi luôn  bết phân vàng, da nhăn khô do mất nước, lông sù dựng, lợn bệnh mất nước nghiêm trọng và ủ rũ, nhiệt độ cơ thể không tăng.
- Phù thũng thấy chủ yếu ở vùng đầu như mí mắt, vùng hầu và làm thay đổi tiếng kêu của con vật. Phù thũng n•o và n•o bị chèn ép gây nhũn n•o, dẫn đến những triệu chứng thần kinh: Những cơn co giật, hai chân sau liệt, sau đó có những biểu hiện thần kinh nhẹ hay đâm đầu vào tường. Bệnh diễn bién nhanh trong vòng 24giờ , lợn chết đột ngột, tỷ lệ chết cao 40-90%, thậm chí chết % .
- Có thể thấy lợn choáng cấp tính, khi thở xung huyết ở các niêm mạc và xanh tím ở tai mõm .
* Bệnh tích:
- Lợn chết trong tình trạng mất nước trầm trọng, ruột non sưng to, xung huyết phù nề, màng treo ruột xung huyết, dạ dầy chứa thức ăn không tiêu, hạch ruột sưng. Đặc biệt dạ dầy chứa đầy thức ăn gần như chưa được tiêu hoá nhưng ruột non lại trống rỗng. Phù thũng mô dưới da, ruột, dạ dầy, phổi, hầu, họng , thận, màng tím. N•o có phù thũng, nhân n•o ở thể nặng có những biểu hiện sưng và xung huyết ở phổi và màng phổi, phúc mạc.
* Phòng bệnh:
- Phòng bệnh là cách li duy nhất để giảm thiệt hại của bệnh này. Tăng  cường chăm sóc, nuôi dưỡng , vệ sinh thức ăn, nước uống, tẩy uế chuồng trại định kỳ bằng Halam id 
- Vẹ sinh thú y cho lợn nái trước và sau khi đẻ , chuồng cao, khô, sạch sẽ, ấm áp, thoáng mát. Cần cho lợn con tập ăn càng sớm càng tốt vào tuần lẽ thứ 2 bằng những thức ăn thích hợp cho lợn con tập ăn sớm và cai sữa vào tuần thứ 3.
- Có thể chế độ thức ăn thích hợp cho lợn cai sữa như: Giảm thức ăn tinh bột và khẩu phần đạm của lợn con cai sữa. Bổ sung đầu đủ các loại 
vi ta min A, PP, B5. Tiêm Fe - De xtran cho lợn mẹ trước khi đẻ từ 7- 8 ngày và cho lợn con sơ sinh ( 3- 7 ngày tuổi ) . Thay đổi thức ăn cho lợn con phải thay đổi dần dần, không nên thay đổi quá đột ngột, lợn dễ mắc các bệnh đường ruột. Dùng kháng sinh trong vòng 3 ngày liền sau khi cai sữa để phòng đón đầu bệnh : Ha mi cin - 100, Ero tri - 10o. Cho lợn con sơ sinh uống nỗi con 2 - 3 ml Spectino my cin 5% càng sớm càng tốt sau khi đẻ ra là một biện pháp phòng bệnh tốt.
- Điều trị : Điều trị chỉ có kết quả khi chưa có nhiễm độc tố vào máu, khi thấy trong đàn xuất hiện con phù đầu, mặt thì điều trị bằng khangs sinh ít hiệu quả, phải cách li con ốm, phòng bệnh toàn đàn cho lợn : HIện đại nhất là có thể phòng bằng kháng thể hoặc bằng kháng sinh, sau đây là những cánh phòng bằng kháng sinh :
Han mo lim LA   1/10kg TT   2 ngày  tiêm 1 mũi
Ham coli - S    1ml/10kg TT   Mỗi ngày tiêm 1 mũi
Genorfcoli    1,5 - 2 ml/10kg  TT Ngày tiêm 2 mũi
2.2.5. Bệnh suyễn lợn (my coplasmo sis suum) 
* Đặc điểm.
Bệnh suyễn lợn là bệnh  truyền nhiễm của loài lợn, lợn ở các lứa tuổi đều mắc, mức độ lây lan nhanh, rộng. Tỷ lệ lợn mắc bệnh cao, tỷ lệ chết thấp. Bệnh xảy ra quanh năm nhưng thường ttập trung  vào mùa rét.
Bệnh suyễn lợn do Micoplasmahyomenumoniac và các vi khuẩn cộng tác ( Pastenrella, steptococus,Stap hylococcus.) gây lên thể bệnh ghép.
Bệnh lây từ con ốm sang con  khoẻ qua đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp
* Triệu chứng:
- Thời gian ủ bệnh từ 8- 40 ngày tuỳ từng lứa tuổi 
- Triệu chứng đặc trưng là ho, chủ yếu gần đêm và gần sáng. Lúc đầu ho khan, ho ít , về sau ho ướt, ho niên miêm, ho nhiều từng cơn kéo dài, đặc biệt là buổi sáng sớm  khi đuổi ra sân chơi.
- Con vật biểu hiện khó thở tầng số hô hấp tăng cao, có thể lên tới 60 - 100 lần /phút.
- Do thở khó con vật thường phải ngồi như chó ngồi, miệng há hốc, thè lưỡi để thở, thường thở thể bụng, bao giờ hít vào  bao giờ cũng dài hơn thở ra.
- Đôi khi có trường hợp bí đái, bí ỉa.
- Các triệu chứng khác ít đặc trưng : Con vật có biểu hiện sốt nhưng không cao: 40 0C ( dao động 39,50C - 40,5 0C) 
- Thể ẩn tính thường thấy ở lợn lớn. Bệnh tiến triển   nhẹ có khi không quan sát thấy triệu  chứng . Lợn còi cọc chậm lớn, tiêu tốt thức ăn, gay thiệt hại nhiều về kinh tế.
* Bệnh tích :
- Tập trung ở bộ máy hô hấp, do bệnh thường xảy ra ở thể  m•n tính, nên xác chết gầy.
- Viêm khí phế quản, trong lòng khí phế quản có nhiều dịch nhớt và bọt khí.
- Viêm khí phế quản ở cả ba thuỳ phổi bị han hoá, tụy tạng hoá, nhục hoá. Thường các vùng phổi bị viêm có thể tổ chức phổi, không còn như hình bình thường, viêm phổi có tính chất đối xứng.
- Hạch phổi , kể cả hạch phế quản, và rốn phổi thường sưng rất to, to hơn bình thường 2-3 lần .
- Xoang  ngực tích nước nhiều.
- Có thể có những ổ mủ, ổ áp xe ở phổi.
- Các cơ quan bộ phận khác ít hoặc không có biến đổi bệnh l‎ý.
* Phòng bệnh:
- Nguyên tắc: Tự túc lợn giống hoặc phải được mua lợn giống ở cơ sở được coi là an toàn với  bệnh. Chuồng trại nuôi đúng quy cách và mật độ đàn hợp l‎ý.
- Chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo nhằm nâng cao sức đề kháng không đặc hiệu cho con vật.
- Vác xin phòng bệnh : Sử dụng vác xin vô hoạt hỗ trợ Res pisure lợn con cần tiêm 2 lần:
- Lần 1 : 7 ngày tuổi
- Lần 2: 21 ngày tuổi.
2.2.6. Bệnh đóng đấu lợn ( Ery sipelas suum)
*Đặc điểm :
- Bệnh đóng dấu lợn là một bệnh truyền nhiễm xảy ra với mọi giống lợn, lợn từ 3 - 4 tháng tuổi đến 1 năm dễ mắc bệnh . Bệnh có thể lây sang người. Bệnh do trực khuẩn Ery sipe lothrixrhusiopathiol gây ra, trực khuẩn nhỏ, mảnh , bắt  mầu gram(+). Vi khuẩn có sức đề kháng cao với điều kiện ngoại cảnh, vi khuẩn tồn tại trong lớp đất nền chuồng nhiều tháng. Nhưng cũng có thể ký sinh ở vùng hầu họng, hạch amidan của lợn. Khi sức đề kháng cuả lợn giảm sút vi khuẩn trỗi dậy gây bệnh .
- Bệnh xảy ra rải rác, tập trung nhiều vào vụ đông  xuân, hè , tỷ lệ ốm và tỷ lệ chết không cao.
* Triệu chứng:
- Thể quá cấp tính : Thường xảy ra ở đầu ổ dịch, con vật có biểu hiện điên cuồng, lồng lộn, sốt cao, có con hộc máu ra rồi chết. Con vật chết nhanh
khi chưa có triệu chứng đặc trưng của bệnh, trên da  chưa xuất hiện các dấu do vậy gọi là bệnh lợn đóng dấu trắng.
- Thể cấp tính : Thể này thường gặp  con vật ủ rũ, mệt mỏi, bỏ ăn, hoặc kém ăn, kém vận động, sốt cao 41 - 420C kéo dài 3- 4 ngày. Trong thời gian sốt con vật đi táo phân rắn thành cục. Khi thân nhiệt hạ con vật đi ỉa phân nát. Lợn bị viêm niêm mạc mắt, niêm mạc mũi, chảy nước mắt, nước mũi, lúc đầu trong lo•ng, về sau đục dần. Con vật có biểu hiện ho và  khó thở, triệu chứng ngày càng trầm trọng, tim đập nhanh, tầm số mạch đập cao. Đến ngày thứ 5 - 6 da bắt đầu xuất hiện các dấu có hình dạng dễ nhận biết.
- Thể  m•n tính : Thường ở thể  cấp tính chuyển sang con vật gầy còm, viêm khớp, có thể bị qoè, hoặc bị liệt nửa thân sau. Các dấu trên da bị hoại tử, bong tróc dần từ ngoài vào trong cuộn lại.
* Bệnh tích :
- Thể quá cấp tính : Không có  bệnh tích đặc trưng : 
- Thể cấp tính : Trên bề mặt của da xuất hiện các dấu đỏ hình dạng dễ nhận biết : Hình vuông, tròn, thoi ...Tổ chức liên kết dưới da thấm dính nhớt keo nhầy, phổi bị viêm và tụ máu. lách sưng và tụ máu, bề mặt lách nổi gồ nên thành từng đám làm cho lách bị gồ ghề không bằng phẳng.
+ Thân bị sưng và tụ máu, có thể quan sát thấy đám tụ máu. Các cơ quan và bộ phận khác ít có bệnh tích đặc trưng chủ yếu là hiện tượng tụ máu.
- Thể m•n tính : Xác chết gầy, da bị hoại tử.
+ Viên nội tâm mạc, bổ đôi tim ra thấy các cơ chân cầu và van tim có những tổ chức lùi xùi giống như hoa xúp lơ, tim bị tụ máu. 
+ Bao khớp sưng, bên trong chứa nhiều dịch nhớt, các đầu khớp sần sùi.
* Phòng bệnh:
- Vệ sinh phòng bệnh :Vệ sinh thức ăn, nước uống, chuồng traị sân chơi để nâng cao sức đề kháng cho con vật.
+ Khi bệnh đ• xảy ra nhưng con vật bị chết phải chôn.
+ Tổng  tẩy uế chuồng trại, sử l‎ý phân rác, chất độn chuồng, thức ăn nước uống thừa.
- Vác xin phòng  bệnh : Định kỳ tiên  phòng vác xin để tạo miễn dịch đặc hiệu cho con vật.
Hiện nay có 2 loại vác xin như sau :
+ Vác xin đóng dấu lợn Keo phèn: Liều 3-5ml/con tạo miễn dịch 3-4 tháng 
+ Vác xin tụ dấu 3-2 : Dùng để phòng bệnh tụ huyết trùn và đóng dấu lợn, liều dùng 2-3ml/con.
2.2.7. Bệnh lở mồng  long móng( Foot and Mouth Disease - FMD) 
* Đặc điểm :
- Là bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh lây ra bởi vi rus có tính hướng thượng bì, thuộc Pi co ma vi rus. Trong thiên nhiên các loài vật chân móng guốc chẵn đều mắc bệnh: Trâu, bò, hươu nai, dê, cưù , lợn, các loại ăn thịt mắc bệnh với tỷ lệ thấp, bệnh có thể lây sang người. Bệnh tích chủ yếu xảy ra ở lớp tế bào bì non : Miệng, kẽ chân , vành móng và một số vùng da non khác, có khi xuất hiện ở núm vú. Virut lở mồng long móng có 7 Serotype giữa các     Serotype không có miễn dịch chéo.
* Dịch tế học :
- Là bệnh có sức lây lan rất nhanh mạnh gây ra dịch bệnh trên một vùng rộng lớn. ở Việt Nam bệnh lở mồng long móng chủ  yếu là Type o.Typeo gây bệnh nhanh, rộng thường  ở thể nhẹ.
Bệnh xảy ra ở mùa hè, miền bắc ở các tháng 6,7,8  niềm nam vào các tháng 4,5. Bệnh củ yếu lây lan gián tiếp cũng có thể lây trực tiếp từ con ốm sang con khoẻ, tỷ lệ chết không cao, bệnh thường gây ra những biến chứng, gia súc càng non biến chứng càng nặng.
* Triệu chứng:
- Thời gian nung bệnh 2-7 ngày. Tinhg trạng bệnh phụ thuộc vào  chủng , độc lực của vi rus và khả năng đề kháng của cơ thể. Lợn sốt 40 - 410C các mọn nhỏ mọng nước xuất hiện ở niên mạc lưỡi , miệng, ở   mõm, đường kính 0,5 - 1cm, sau vỡ ra thành nốt loét đỏ rồi chuyển thành mầu xám có phủ bựa trắng . Đặc biệt ở chân quanh vòng móng có các mụn loét ở con cái mụn loét còn ở xung quanh vú . Loét  miệng làm cho lợn khó ăn, loét móng làm cho lợn đi lại khó khăn hoặc không đi được.
- Tỷ lệ chết  thấp : 5% ( ở lợn lớn), 50% ( ở lợn con) Vi rus Typeo còn gây viêm cơ tim làm tỷ lệ lợn chết cao hơn.
* Bệnh tích :
- Bệnh lở mồm long móng ngoài những triệu chứng điển hình mọc mụn nước ở miệng, lưỡi, móng chân còn một số biểu hiện bệnh tích sau :
- Tim thái hoá cơ tim mềm nh•o có màu vàng nhạt.
- Lạch viêm sưng tụ  máu có màu hơi đen.
- Niên mạc ruột có hiện tượng sưng tụ máu hoặc viêm.
* Biện pháp phòng chống:
- Khi chưa có dịch xảy ra: Đối với các vùng có nguy cơ phát hiện bệnh, cần khai báo kịp thời. 
+ Tăng cường kiểm dịch biên giới, kiểm soát giết mổ, kiêm dịch vận chuyển động vật và sản phẩn động vật.
+ Vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống.
+ chăm sóc nuôi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp l‎ý nhằm tăng sức đề kháng cho gia súc
+ Định kỳ vệ sinh chuồng trại, sân chơi b•i chăn thả, sử dụng các loại hoá chất : For mol 2%, hani 0 dine 5% 
+ Tiên phòng  vác xin cho đàn gia súc, liều 2ml/ con .
- Khi dịch bệnh đ• xảy ra phải triển khai nhanh, nhốt riêng gia súc bệnh để  điều trị, gia súc chưa bị bệnh phải tiêm phòng vác xin lở mồm long móng.
+ khoanh vùng và công bố dịch theo pháp lệnh thú y .
+ Không bán chạy và mổ  thịt gia súc mắc   bệnh .
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Phần thứ BA
Nội dung, nguyên liệu, đối tượng 
và phương pháp nghiên cứu
I . Nội dung nghiên cứu :
Thực hiện đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- Tìm hiểu tình hình chăn nuôi lợn tại các thôn trong x• .
- Tìm hiểu  những bệnh truyền nhiễn thường xảy ra trên đàn lợn ở các thôn trong x•.
+ Tổng số con mắc bệnh.
+ Loại bệnh.
- Tìm hiểu tình hình phòng chống dịch bệnh cho đàn lợn nuôi tại các thôn trong x•.
+ Tình hình vệ sinh trong chăn nuôi
+ Tình hình sử dụng vác xin phòng bệnh.
- Theo dõi tình hình mắc bệnh phù thũng (ED) ở lợn và thử nghiệm phác đồ điều trị.
- Điều trị một số ca bệnh trong thời gian thực tập.
II Nguyên liệu và đối tượng nghiên cứu 
2.1. Nguyên liệu:
- Dựa vào đàn lợn ở địa phương được nuôi trong các nông hộ tại x• Phúc Thịnh. 
- Dụng cụ mổ khám : Dao mổ, kéo, khay và một số dụng cụ khác .
- Bơm tiêm và các dụng cụ cần thiết khác.
- Hoá chất dùng để xử l‎ý và làm tiêu bản 
- Thuốc để phòng điều trị bệnh 
2.2. Đối tượng nghiên cứu: Các giống    lợn ở các lứa tuổi được nuôi ở các  họ gia đình tại 3 thôn : Đồng lũng, Đồng Lương, Phúc Tâm thuộc x• Phúc Thịnh Huyện Chiêm Hoá Tỉnh Tuyên Quang .
 
III. Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện tốt các nội dung nghiên cứu của đề tài chúng tôi tiến hành nghiên cứu phương pháp điều tra cơ bản gồm : 
- Phương pháp điều tra gián tiếp: thu thập số liệu, tài liệu của thú  y x• .
- Phương pháp điều tra trực tiếp: Đi điều tra trực tiếp tại các cơ sở đến từng hộ chăn nuôi phỏng vấn và quan sát thực tế . Từ đó thu thập và tập hợp số liệu xử  l‎ý và phân tích số liệu.
- Phương pháp xác định lợn bệnh dựa và dịch tễ học, triệu chứng  lâm sàng và  mổ khám quan sát bệnh tích.
* Nắm được tình hình dịch tễ của bệnh:
+Loài mắc  bệnh.
+ Tuổi mắc bệnh.
+ Mùa mắc bệnh.
+ Tỷ lệ ốm ( Tỷ lệ mắc)
+ Tỷ lệ chết.
+ Vùng bệnh .
* Nắm được tình hình diễn biến bệnh l‎ý:
+ Những tổn thương bệnh l‎ý lâm sàng .
+ Những tổn thương bệnh l‎ý đại thể .
- Phương pháp xử l‎ý số  liệu : Số  liệu thu được, xử l‎ý theo phương pháp thống kê sinh vật học 
                                                           số hộ  chăn nuôi gặp bệnh x 100                                            
Tỷ lệ hộ chăn nuôi gặp bệnh (%) =      
                                                                        Số hộ theo dõi
 
                               Số lợn chết x 100
Tỷ lệ chết( %)  =               
                               Số lợn mắc bệnh
 
Phần thứ Tư
Kết quả và phân tích kết quả
4.1. Vài nét cơ bản về điều kiện tự nhiên, x• hội của địa phương thực  tập:
4.1.1. Vị trí địa l‎ý:
X• Phúc Thịnh nằm cách trung tâm Huyên chiêm Hoá 5km có đường quốc lộ  chạy dọc theo x•.
- Phía đông giáp với thị Trấn Vĩnh Lộc - Huyện Chiêm Hoá.
- Phía Tây giáp   với x• Tân Thịnh - Huyện Chiêm Hoá.
- Phía nam giáp với x• Trung hoà .
- Phía Bắc giáp với x• Tân An .
Nhìn chung vị trí địa l‎ý rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế .
4.1.2. Điều kiện khí hậu tự nhiên .
- X• Phúc Thịnh là một x• miền núi, chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện khí hậu gió mùa, có 2 mùa rõ rệt: Mùa đông khô lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa hè nắng nóng mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 220C, cao nhất trong năm là 360C ,thấp là 90C .
- Lượng mưa trung bình năm là 2400 - 2600mm, tập trung vào tháng 8 tháng 9 
  Độ ẩm không khí trung bình từ 75- 85 % .
4.1.3. Cơ cấu đất đai.
X• Phúc Thịnh có tổng diện tích đất tự nhiên là 1387,75 
trong đó :đất nông nghiệp là : 333,05 ha
               đất lâm nghiệp là : 1054,7ha
4.1.4. Điều kiện kinh tế :
Tổng diện tích đất tự nhiên là 1387,75ha , dân số năm 2005 là 3.783 người so với toàn huyện thì X• Phúc Thịnh có mật độ dân số đông.
Nền  kinh tế chủ yếu là sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ thương mại.
Đời sống nhân dan khôg ngừng được nâng cao lên, tăng số hộ khá, giàu, giảm số hộ nghèo và không còn số hộ đói.
Theo số liệu điều tra năm 2005 thì tổng số thu nhập GDP năm 2005 đạt 35.185 triệu đồng, bình quân đầu người 3,15 triệu đồng/ người /  năm.
* Cơ cấu nhân khẩu:
Năm 2005 dân số toàn x• có 3783 người, trong đó :
- Số người trong độ tuổi lao động: 1739 người.
- Số người dưới độ tuổi lao động : 1242 người .
- Số người quá độ tuổi lao động 602 người.
Toàn x• có 11 thôn, với 817 hộ gia đình, có một số tụ điểm dân cư của x• dáng dấp đô thị ở dọc ven đường quốc lộ. đây là những vị trí đề  người dân có thể phát triển kinh tế theo hướng kinh doanh và dịch vụ thương mại, công nghiệp hoá và đô thị hoá nông thôn.
4.2. Tình hình chăn nuôi lợn và đội ngũ thú y của  x•.
4.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn :
X• Phúc Thịnh là một x• miền núi , kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và dịch vụ thương mại, chăn nuôi phát triển chưa mạnh. Chăn nuôi lợn ở mức 1- 5 con /hộ là chủ yếu, chăn nuôi gia cầm từ 30 - 300 con / hộ. Toàn x• có 817 hộ  thì có 600 hộ chăn nuôi lợn, đàn lợn được nuôi theo hướng nạc, lợn móng cái làm nái nền sinh sản. Trọng lượng trung bình của lợn thịt từ 60- 70 kg / con móc hàm, với thời gian nuôi từ 4 - 5 tháng. Bình quân lợn con cai sữa (2 tháng)  đạt 10-14kg/con .
Trong thời gian thực tập, chúng tôi điều tra tình hình chăn nuôi lợn của x• từ năm 2002 đến tháng 02 năm 2006 . Kết quả được trình bầy ở bảng  
 1,2 và bảng 3 ( xem  bảng1,2 và 3)
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Kết quả ở các bảng cho thấy tình hình chăn nuôi lợn của x• có xu hướng phát triển cụ thể. Năm 2002, tổng số đầu lợn của x• là 1517 con trong đó số lợn thịt là 637, lợn con là 748 con, lợn nái là 262 con, lợn đực giống là 3 con (giống Đại Bạch).
Đến tháng 2 năm 2006 số đầu lợn của x• tăng lên 2597 con.
 
4.2.2. Đội ngũ cán bộ thú y x•.
Ban thú y của x• có 4 người, trong đó có 1 trưởng ban và 3 thành viên. Về chế độ thù lao cho cán bộ thú y:
Trưởng ban được hưởng lương từ 50 – 140.000 đồng/tháng. Số còn lại là thú y viên các thôn được trả thù lao theo 2 vụ tiêm phòng. Ban thú y thường  xuyên hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của trạm thú y huyện và UBND x•.
4.3. Kết quả điều tra tình hình tiêm phòng vacxin trên đàn lợn của x• Phúc Thịnh.
Hàng năm việc tiêm phòng vacxin cho các đàn gia súc thường xuyên được tổ chức làm 2 đợt chính (đại trà) vụ xuân hè được thực hiện từ tháng 3-4, vụ thu đông từ tháng 9 -10. Ngoài 2 đợt đại trà thì việc tiêm phòng bổ sung sau đó được thực hiện thường xuyên.
Trước khi tiêm phòng UBND x• tổ chức phối hợp triển khai tiêm phòng thành phần gồm: Trưởng các ngành, HTX nông nghiệp, ban chăn nuôi thú y, trưởng các th&ocir

Ghi chú: Tài liệu này được thành viên nguyenvinh đăng lên thư viện. Theo quy định điều khoản sử dụng, Thuvien24.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bản quyền tài liệu. Bạn tự cân nhắc trước khi tải tài liệu.
Xem bình luận
thanhthaosk
vượt qua bao gian khổ cày cuốc anh Gút gồ, cuối cùng anh cũng tìm được em :xxxxx
Cám ơn anh, đã tổng hợp và chia sẽ
hoaithuongqn92
​Chúc cộng đồng ngày càng phát triển và các anh chị, các bạn sẽ có thêm nhiều ý tưởng mới lạ để hỗ trợ cho mọi người, đặc biệt là các thế hệ sinh viên tiếp theo :)
LeThuyNgaFTU
Bạn ơi làm sao để download được tài liệu vậy?
doanthanhtuyen
Hi Add Mih đã nhận được tài liệu của web. rất hữu ích cho mih.
  • Tài liệu mới
  • Tài liệu nổi bật
  • Tài liệu liên quan
  • Tài liệu cùng người đăng