Hoàn thiện chiến lược Marketing cho sản phẩm bánh kẹo của Bibica

Hoàn thiện chiến lược Marketing cho sản phẩm bánh kẹo của Bibica

Khuyến mại Chính sách bảo hành

Thể loại: Quản trị Marketing

Cập nhật:

Kiểu file: rar

Người đăng:

Điểm download: 100

Lượt tải: 12

để ủng hộ website nếu bạn thấy tài liệu này có giá trị, xin cám ơn!
Click
Chính sách đảm bảo Tài liệu này của thành viên information và được Thuvien24.com đảm bảo. Xem chi tiết

 

MỤC LỤC

MỤC LỤC.. 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU.. 4

DANH MỤC HÌNH VẼ.. 5

Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING.. 6

1.1. Khái niệm về chiến lược Marketing. 6

1.1.1.  Khái niệm về chiến lược. 6

1.1.2. Khái niệm về chiến lược marketing. 6

1.2. Bản chất của chiến lược Marketing. 6

1.2.1. Căn cứ vào khách hàng. 6

1.2.2. Căn cứ vào doanh nghiệp. 6

1.2.3 Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh. 6

1.3. Vai trò của chiến lược Marketing. 6

1.4. Tiến trình hoạch định: 5 bước. 7

1.4.1.  Xác định sứ mệnh tầm nhìn và mục tiêu. 7

1.4.2. Phân tích tình hình hiện tại của tổ chức. 7

1.4.3.  Phân tích bối cảnh hoạt động. 8

1.4.4. Định dạng các chiến lược kinh doanh. 8

1.4.5: Hoạch định chiến lược marketing. 10

Phần II: THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY BIBICA   11

2.1. Giới thiệu chung về công ty Bibica. 11

2.1.1. Quá trình hình thành. 11

2.1.2. Quá trình phát triển của công ty Bibica. 11

2.1.3. Thành tựu. 12

2.2. Chiến lược kinh doanh của công ty trong thời gian qua. 12

2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua. 13

2.4. Chiến lược marketing của công ty trong thời gian qua. 14

2.4.1. Chiến lược sản phẩm.. 14

2.4.2. Chiến lược về giá. 16

2.4.3. Chiến lược phân phối17

2.4.4. Chiến lược cổ động. 19

2.4.4.2. PR:19

2.4.4.3. Khuyến mại:20

2.5. Đánh giá công tác thực thi chiến lược Marketing. 20

Phần III: HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC MARKETING CHO CÔNG TY TRONG NĂM 2010  22

3.1. Tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu. 22

3.1.1. Tầm nhìn. 22

3.1.2. Sứ mệnh. 22

3.1.3. Mục tiêu. 22

3.2. Chiến lược kinh doanh trong thời gian đến. 22

3.2.1.  Phân tích môi trường Marketing. 23

3.2.1.1. Môi trường vi mô. 23

3.2.1.2. Môi trường vĩ mô. 25

3.2.2.  Phân tích môi trường bên trong. 26

3.2.2.1. Nguồn nhân lực. 26

3.2.2.2. Tài chính. 27

3.2.2.3. Tài sản. 28

3.2.2.4. Uy tín thương hiệu. 28

3.2.2.5. Sản phẩm, Marketing. 28

3.3. Hoàn thiện chiến lược kinh doanh. 29

3.4. Hoàn thiện chiến lược marketing. 31

3.4.1. Sản phẩm.. 31

3.4.2. Cổ động. 32

3.4.3.1. Quảng cáo:32

3.4.3.2. PR.. 32

3.4.3.3. Khuyến mại:33

3.4.3.4. Bán hàng trực tiếp:33

KẾT LUẬN.. 34

LIỆU THAM KHẢO.. 35

PHỤ LỤC.. 36

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN.. 38

 


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Chỉ số tài chính năm 2009. 13

Bảng 2.2. Bảng báo giá của Bibica.16

Bảng 2.3. Bảng báo giá của Kinh Đô.16

Bảng 2.4. Bảng báo giá của Hải Hà.17

Bảng 2.5. Bảng hình thức quảng cáo năm 2009. 19

Bảng 2.6. Số lượng cán bộ, công nhân viên của Bibica. 27

Bảng 2.7. Cơ cấu lao động theo trình độ và tính chất công việc ( Tính đến. 27

tháng 12/2009). 27

Bảng 2.8. Bảng Phân tích môi trường Marketing và nhân tố bên trong công ty. 29

Bảng 2.9. Phân tích SWOT:. 30

Bảng 2.10. Bảng hình thức quảng cáo năm 2010. 32

 

Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING

1.1. Khái niệm về chiến lược Marketing

1.1.1.  Khái niệm về chiến lược

Theo Alfred: Chiến lược bao hàm việc xác định các mục tiêu cơ bản, dài hạn đồng thời lựa chọn cách thức hành động để thực hiện mục tiêu lựa chọn.

Theo William J. Glueck: Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất, toàn diện được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện

Như vậy, Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát nhằm hướng tới những mục tiêu cơ bản trong tương lai của một tổ chức nhất định.

1.1.2. Khái niệm về chiến lược marketing

Chiến lược Marketing là cách thức mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được mục tiêu marketing và thường liên quan đến 4P.

Chiến lược Marketing giải quyết nhưng vấn đề sau:

- Thị trường cạnh tranh là gì?

- Khách hàng là ai?

- Khách hàng là gì?

- Các chính sách Marketing như thế nào?

1.2. Bản chất của chiến lược Marketing

1.2.1. Căn cứ vào khách hàng

Khách hàng là cơ sở của mọi chiến lược. Để chiến lược Marketing thực sự dựa vào khách hàng, khi xây dựng chiến lược thì doanh nghiệp phải phân đoạn thị trường: theo mục đích sử dụng và theo khả năng đáp ứng thị trường.

1.2.2. Căn cứ vào doanh nghiệp

Khai thác tối đa các lợi thế của doanh nghiệp mình để tạo sự khác biệt.

1.2.3 Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh và tập trung cho các phân đoạn mình cho là tốt nhất.

1.3. Vai trò của chiến lược Marketing

Chiến lược Marketing vạch ra những nét lớn trong hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải nắm vững:

- Doanh số có thể giảm dần vì cạnh tranh, vì phân phối.

- Khi đã đạt đến đỉnh cao thì mức đọ tăng trưởng của doanh nghiệp sẽ chậm lại.

- Doanh nghiệp phải dùng nhiều sức lực trong nghiên cứu thị trường.

- Cần kiểm tra và điều chỉnh để việc sử dụng các chi phí đó hợp lý và hiệu quả hơn trong trường hợp lạm phát, suy thoái.

1.4. Tiến trình hoạch định: 5 bước

1.4.1.  Xác định sứ mệnh tầm nhìn và mục tiêu

Sứ mệnh: là bảng cam kết những giá trị mà doanh nghiệp có thể cung ứng cho khách hang, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng… trong tương lai.

Tầm nhìn (viễn cảnh): là hướng đi, là bức tranh lớn mô tả về những giấc mơ mà doanh nghiệp hằng ấp ủ, niềm hy vọng và trách nhiệm, có thể đạt được trong tương lai.

Mục tiêu: là những điều mà tổ chức cam kết đạt được.

+ Mục tiêu định lượng.

+ Mục tiêu định tính.

1.4.2. Phân tích tình hình hiện tại của tổ chức

v Các điểm mạnh (S): Những điểm tổ chức làm tốt hoặc những đặc tính giúp tăng cường tính cạnh tranh: một kỹ năng hoặc chuyên môn quan trọng, tài sản giá trị hữu hình, tài năng giá trị, thành tích hoặc giải thưởng tạo thành tích trên thị trường….

+ Lợi thế của mình là gì?

+ Công việc nào mình làm tốt nhất?

+ Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì?

+ Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác.

v Các điểm yếu (W): là những vấn đề mà tổ chức cần phải khắc phục: Thiếu vốn trí tuệ, thiếu kỹ năng hoặc thiếu chuyên môn quan trọng để cạnh tranh. Thiếu tài sản vô hình, tài sản tổ chức, hoặc tài sản hữu hình cần để cạnh tranh. Thiếu khả năng trong một số lĩnh vực quan trọng (chi phí cao hơn đối thủ, thiếu vốn, …)

+ Có thể cải thiện điều gì?

+ Công việc nào mình làm tồi nhất?

+ Cần tránh làm gì?

Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài. Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình ?

Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật.

v Ba tiêu chuẩn:

+ Khả năng có thể tạo ra thêm tiềm năng để mở rộng thị phần

+ Khả năng đem lại nhiều lợi ích hơn cho khách hàng.

+ Khả năng tạo ra những sản phẩm mà các ĐTCT không thể sao chép được.

1.4.3.  Phân tích bối cảnh hoạt động

v Cơ hội (O):

+ Cơ hội tốt đang ở đâu?

+ Xu hướng đáng quan tâm nào mình đã biết?

Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đổi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay phạm vi hẹp, từ sự thay đổi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới lĩnh vực hoạt động của Bibica, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời trang…., từ các sự kiện xảy ra trong khu vực.

Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không. Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng.

v Đe dọa (T):

+ Những trở ngại đang gặp phải?

+ Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì?

+ Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đổi gì không?

+ Thay đổi công nghệ có nguy cơ gì với Bibica hay không?

+ Có vấn đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền?

+ Liệu có yếu điểm nào đang đe dọa Bibica?

+ Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu điểm thành triển vọng.

v Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành:

+ Quyền thương lượng trả giá của nhà cung cấp.

+ Sự đe dọa của hàng hóa, dịch vụ thay thế.

+ Sự đe dọa của đối thủ cạnh tranh.

+ Quyền thương lượng, trả giá của khách hàng.

1.4.4. Định dạng các chiến lược kinh doanh

a. Phân tích tình hình kinh doanh hiện tại.

b. Triển khai các chiến lược phát triển.

ô Chiến lược cấp công ty Bibica:

Tập trung vào cốt lõi.

Chiến lược tăng trưởng.

Ø Chiến lược tăng trưởng tập trung:

Chiến lược thâm nhập thị trường: gia tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có bằng marketing, quảng cáo, truyền thông…

Chiến lược phát triển thị trường: thâm nhập vào các thị trường mới với các sản phẩm, dịch vụ của doah nghiệp mình.

Chiến lược phát triển sản phẩm: phát triển, cải tiến các sản phẩm và dịch vụ hiện tại trên các thị trường hiện có của mình.

Ø Chiến lược phát triển hội nhập:

Hội nhập thuận chiều: thâm nhập và thu hút những trung gian phân phối và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (các đại lý bán sĩ và lẻ).

Hội nhập ngược chiều: cách thâm nhập và thu hút những nhà cung cấp (chủ động nguồn nguyên liệu).

Hội nhập ngang: liên kết và thu hút các đối thủ cạnh tranh nhằm phân chia thị phần và kiểm soát thị trường. Gồm có: Hội nhập theo công nghệ hoặc hội nhập theo thị trường.

Ø Chiến lược đa dạng hóa:

Đa dạng hóa đồng tâm: từ sản phẩm ban đầu doanh nghiệp phát triển thêm dãy sản phẩm xung quanh.

Đa dạng hóa hàng ngang: Doanh nghiệp sẽ đưa ra sản phẩm mới của lĩnh vực hoạt động mới. Những sản phẩm mới này có thể là đã có trên thị trường nhưng trước đây doanh nghiệp chưa làm.

Đa dạng hóa kết hợp: đổi mới và mở rộng hàng loạt những sản phẩm, dịch vụ mới hoàn toàn khác biệt với sản phẩm, dịch vụ hiện có

ô Chiến lược cấp SBU:

Duy trì và dành lợi thế cạnh tranh.

Xác định các lĩnh vực chức năng.

Phân bổ các nguồn lực.

+ Chiến lược dẫn đạo chi phí: Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm với chi phí thấp nhất trong mối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh.

+ Chiến lược tạo sự khác biệt hóa: tạo sự khác biệt để đạt được lợi thế cạnh tranh.

+ Chiến lược tập trung: hướng vào phục vụ nhu cầu của nhóm hay phân đoạn khách hàng hạn chế.

1.4.5: Hoạch định chiến lược marketing

a. Hiện trạng chiến lược marketing:

Thị trường: quy mô, mức tăng trưởng, các phân đoạn thị trường, nhu cầu…

Sản phẩm: chất lượng, mẫu mã…

Giá bán: cao hay thấp, phù hợp và cạnh tranh với đối thủ không?

Phân phối: hệ thống kênh phân phối như thế nào?

Truyền thông- cổ động: hợp lý, hiệu quả?

b. Mục tiêu chiến lược marketing:

Mục tiêu tài chính: tỷ suất lợi nhuận…

Mục tiêu marketing: thị trường, thị phần, tốc độ tăng trưởng.

Sản phẩm, giá, phân phối, truyền thông- cổ động, marketing- mix.

c. Chi phí Marketing.

d. Chương trình hành động.

e. Ngân sách.

f. Kiểm tra.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Phần II: THỰC TRẠNG VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING TẠI CÔNG TY BIBICA

2.1. Giới thiệu chung về công ty Bibica

2.1.1. Quá trình hình thành

Công ty cổ phần Bánh kẹo Biên Hòa là doanh nghiệp nhà nước cổ phần theo Quyết định số 243/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 1/12/1998. Tiền thân của Công ty là phân xưởng bánh kẹo của Nhà máy Đường Biên Hòa được thành lập từ năm 1990. Với năng lực sản xuất lúc mới thành lập là 5 tấn kẹo/ngày, Công ty đã không ngừng mở rộng sản xuất, nâng cao công suất và đa dạng hóa sản phẩm. Hiện nay, Công ty là một trong những đơn vị sản xuất bánh kẹo lớn nhất Việt Nam với công suất thiết kế là 18 tấn bánh/ngày, 18 tấn mạch nha/ngày và 29,5 tấn kẹo/ngày.

2.1.2. Quá trình phát triển của công ty Bibica

Giai đoạn 1990-1993-1994 phân xưởng bánh được thành lập và mở rộng với dây truyền sản xuất bánh quy hiện đại tăng năng suất đến 8 tấn/ngày.

Năm 1995 đầu tư mới cho phân xưởng sản xuất mạch nha năng suất 18 tấn/ ngày.

Năm 1996: Phân xưởng bánh kẹo được đầu tư mở rộng nâng năng suất lên đến 21 tấn/ ngày. Để phù hợp với yêu cầu về quản lý, phân xưởng kẹo được tách thành 2 phân xưởng: phân xưởng kẹo cứng 12 tấn/ ngày, phân xưởng kẹo mềm 9 tấn/ ngày.

Năm 1997: Đầu tư mới dây chuyền sản xuất kẹo dẻo theo công nghệ hiện đại của Úc với năng suất 2 tấn/ ngày.

+ Đầu tư mở rộng nâng năng lực sản xuất phân xưởng kẹo cứng đến 16 tấn/ ngày.

Ngày 01/12/1998, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 234/1998 QĐ-TTg, phê duyệt phương án cổ phần hóa và chuyển phân xưởng bánh kẹo và mạch nha của Công ty Đường Biên Hòa từ một bộ phận của doanh nghiệp nhà nước thành Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Biên Hòa.

Ngày 09/01/1999: Đầu tư mở rộng phân xưởng bánh kẹo mềm nâng cao công suất lên đến 11 tấn/ ngày .

+ Đầu tư mới dây chuyền sản xuất thùng carton và dây chuyến sản xuất khay nhựa, nhằm chủ động cung cấp một phần bao bì cho sản xuất bánh kẹo.

Tháng 02/2000 Công ty Bibica đã vinh dự là công ty bánh kẹo đầu tiên của Việt Nam chính thức nhận giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO9002 của tổ chức BVQI_Anh quốc.

Tháng 4/2002, nhà máy bánh kẹo Biên Hòa II được khánh thành.

Năm 2004, công ty đã mạnh dạn đầu tư vào hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp đồng thời cũng đánh dấu một bước phát triển mới cho hệ thống sản phẩm.

Giữa năm 2005, công ty mở rộng đầu tư sang lĩnh vực đồ uống và cho ra đời sản phẩm bột ngũ cốc với thương hiệu Netsure.

Năm 2006, công ty bắt tay vào xây dựng hệ thống nhà máy mới tại khu công nghiệp Mỹ Phước thuộc tỉnh Bình Dương

Năm 2007, công ty cổ phần bánh kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên thành “Công ty cổ phần Bibica”.

+ Diễn ra lễ ký kết hợp đồng hợp tác chiến lược giữa Bibica và Lotte và Bibica đã chuyển nhượng 30% tổng số cổ phần.

+ Từ cuối năm 2007, Bibica đầu tư vào tòa nhà 443 Lý Thường Kiệt, TP.HCM. Địa điểm này trở thành trụ sở chính của công ty đầu năm 2008.

3/2008 đại hội cổ đông thường niên của Bibica được tổ chức, lần đầu tiên có sự tham dự của cổ đông lớn Lotte.

2.1.3. Thành tựu

Công ty Cổ phần Bánh Kẹo Biên Hòa là một trong những đơn vị sản xuất bánh kẹo lớn của Việt Nam

5 năm liền sản phẩm của Công ty được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao.

Giấy chứng nhận ISO9002 do tổ chức BVQI-Vương Quôc Anh cấp.

13 năm liên tiếp đạt được danh hiệu "Hàng Việt Nam chất lượng cao" (từ 1997-2009)

2.2. Chiến lược kinh doanh của công ty trong thời gian qua

Trong thời gian qua, bibica đã thực hiện chiến lược hội nhập ngang nhằm liên kết và thu hút các đối thủ cạnh tranh nhằm phân chia thị phần và kiểm soát thị trường theo phương thức hội nhập theo công nghệ. Đồng thời Bibica cũng thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm theo hàng ngang.

 Tập đoàn Lotte - Hàn Quốc là một trong những tập đoàn bánh kẹo lớn nhất Châu Á, sau khi trở thành đối tác chiến lược, Lotte hỗ trợ Bibica trong lĩnh vực công nghệ, bán hàng và tiếp thị, nghiên cứu phát triển, phối hợp với Bibica thực hiện dự án công ty Bibica Miền Đông và tạo điều kiện giúp Bibica mở rộng và phát triển kinh doanh trong lĩnh vực bánh kẹo và trở thành một trong những công ty sản xuất kinh doanh bánh kẹo hàng đầu Việt Nam.

Hoạt động sản xuất chính là sản xuất các sản phẩm bánh kẹo và mạch nha.

Ghi chú: Tài liệu này được thành viên information đăng lên thư viện. Theo quy định điều khoản sử dụng, Thuvien24.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bản quyền tài liệu. Bạn tự cân nhắc trước khi tải tài liệu.
Xem bình luận
vipcuchuoi02
được rùi. em cảm ơn nhé. Tại lần đầu tải tài liệu ở trang này.
diepquynhchau
thanks bạn rất nhiều
duyenv
hy vọng website sẽ hỗ trợ cho các bạn trong công tác học tập và nghiên cứu.
Cám ơn anh, đã tổng hợp và chia sẽ
dinhtuandung9x
Sẽ chia sẻ website này cho bạn bè, người thân biết để hỗ trợ tốt cho họ tìm kiếm tài liệu tham khảo
  • Tài liệu mới
  • Tài liệu nổi bật
  • Tài liệu liên quan
  • Tài liệu cùng người đăng
Báo cáo Hệ thống kênh dẫn nguội

Báo cáo Hệ thống kênh dẫn nguội

Lượt down: 0

Người đăng: mupoanh

100 câu hoi loãng xuong

100 câu hoi loãng xuong

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

Phac do dieu tri Nhi khoa

Phac do dieu tri Nhi khoa

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

De Cuong On Tap GP

De Cuong On Tap GP

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

hướng dẫn thực hành điều dưỡng cơ bản 2

hướng dẫn thực hành điều dưỡng cơ bản 2

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

huong-dan-thuc-hanh-55-ktdd-co-ban-tap-2

huong-dan-thuc-hanh-55-ktdd-co-ban-tap-2

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

huong-dan-thuc-hanh-55-ky-thuat-dieu-duong-tap-1

huong-dan-thuc-hanh-55-ky-thuat-dieu-duong-tap-1

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

Atlas giải phẫu người

Atlas giải phẫu người

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

Điều dưỡng cơ bản 2

Điều dưỡng cơ bản 2

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

Điều dưỡng cơ bản 1

Điều dưỡng cơ bản 1

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

Building a Vision

Building a Vision

Lượt down: 0

Người đăng: bkl1989

See you at the top

See you at the top

Lượt down: 0

Người đăng: bkl1989