Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhân chảy máu não mức độ vừa và lớn trên lều tiểu não

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhân chảy máu não mức độ vừa và lớn trên lều tiểu não

Khuyến mại Chính sách bảo hành

Thể loại: Y khoa, y dược

Cập nhật:

Kiểu file: rar

Người đăng:

Điểm download: 400

Lượt tải: 5

để ủng hộ website nếu bạn thấy tài liệu này có giá trị, xin cám ơn!
Click
Chính sách đảm bảo Tài liệu này của thành viên baotram và được Thuvien24.com đảm bảo. Xem chi tiết

MỤC LỤC                                                                                                            

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt dùng trong luận án

Danh mục các bảng

Danh mục biểu đồ

Danh mục hình vẽ

Dạnh mục sơ đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ. 1

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.. 3

1.1. Tăng áp lực trongsọ ở bệnh nhân chảy máu não cấp. 3

1.1.1. Đại cương tăng áp lực trongsọ. 3

1.1.2. Cơ chế tăng áp lực nội sọ ở bệnh nhân chảy máu não cấp. 4

1.1.3. Hậu quả tăng áp lực trongsọ. 7

1.2. Đặc điểm lâm sàng chảy máu não vùng trên lều tiểu não. 10

1.2.1. Nguyên nhân chảy máu não. 10

1.2.2. Triệu chứng lâm sàng. 11

1.2.3. Cận lâm sàng. 12

1.2.4. Tiên lượng chảy máu não. 13

1.3. Điều trị chảy máu não cấp. 18

1.3.1. Điều trị toàn diện, giữ cân bằng các chức năng sinh lý. 19

1.3.2. Dự phòng và điều trị các biến chứng. 20

1.3.3. Điều trị đặc hiệu chảy máu  não. 22

1.3.4. Chăm sóc, nuôi dưỡng, tập phục hồi chức năng. 24

1.3.5. Các thuốc bảo vệ thần kinh. 25

1.3.6. Dự phòng thứ phát sớm ngăn chặn tỷ lệ chảy máu tái phát25

1.4. Thông khí cơ học ở bệnh nhân đột quỵ não. 26

1.4.1. Cơ sở sinh lý liên quan tới thông khí cơ học. 26

1.4.2. Các phương thức thông khí cơ học .27

1.4.3. Chỉ định thông khí cơ học. 29

1.4.4.Biến chứng thông khí cơ học. 32

1.4.5.Ngưng và cai máy thở. 35

1.4.6.Vai trò của CO2 trong điều trị tăng áp lực nội sọ.......................................... 35

Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.. 38

2.1.Đối tượng nghiên cứu. 38

2.1.1.Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. 38

2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ. 39

2.2.Phương pháp nghiên cứu. 39

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu. 39

2.2.2.Cỡ mẫu nghiên cứu. 39

2.2.3.Các phương tiện sử dụng trong nghiên cứu. 40

2.2.4.Nội dung nghiên cứu. 43

2.2.5.Các bước tiến hành nghiên cứu. 44

2.2.5.1. Nghiêncứu lâm sàng. 44

2.2.5.2.Nghiên cứu cận lâm sàng. 46

2.2.5.3.Phác đồ điều trị48

2.2.6.Xử lý số liệu thống kê. 51

2.3.Đạo đức nghiên cứu. 52

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.. 54

3.1.Đặc điểm chung. 54

3.1.1.Đặc điểm về giới54

3.1.2.Đặc điểm về tuổi55

3.2.Đặc điểm lâm sàng. 56

3.2.1.Thời gian từ khi khởi phát đến khi vào viện. 56

3.2.2.Chảy máu não theo giờ trong ngày. 56

3.2.3.Các yếu tố nguy cơ. 57

3.2.4.Triệu chứng lâm sàng. 60

3.2.5.Kết quả đánh giá, tiên lượng theo các thang điểm.62

3.2.6.Kết quả điều trị65

3.3.Đặc điểm cận lâm sàng. 68

3.4.Một số đặc điểm liên quan đến thông khí cơ học. 73

3.5.Các yếu tố liên quan đến chỉ định thông khí cơ học. 78

Chương 4. BÀN LUẬN.. 85

4.1.Đặc điểm chung. 85

4.1.1.Đặc điểm về giới85

4.1.2.Đặc điểm về tuổi85

4.2.Đặc điểm lâm sàng. 86

4.2.1.Thời gian từ lúc khởi phát cho đến lúc nhập viện. 86

4.2.2.Chảy máu não theo giờ trong ngày. 87

4.2.3.Các yếu tố nguy cơ chảy máu não. 88

4.2.4.Triệu chứng lâm sàng. 93

4.2.5.Các thang điểm đánh giá bệnh nhân chảy máu não. 97

4.2.6.Kết quả điều trị99

4.3.Đặc điểm cận lâm sàng. 103

4.4.Một số đặc điểm liên quan đến thông khí cơ học. 105

4.5.Một số yếu tố liên quan đến chỉ định thông khí cơ học. 111

KẾT LUẬN.. 122

KIẾN NGHỊ124

Danh mục các bài báo liên quan đến luận ánđã được công bố

Tài liệu tham khảo

 Phụ lục

 

 


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN ÁN

 

CHT:               Cộng hưởng từ

CLVT:             Cắt lớp vi tính

HATB:             Huyết áp trung bình

HATT:             Huyết áp tâm thu

HATTr:            Huyết áp tâm trương

ĐLC:              Độ lệch chuẩn

TB:                 Trung bình

NIHSS:           National institudes of health stroke scale (Thang điểm đột quỵ não của Viện Quốc gia Sức khoẻ Mỹ).

 

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

Bảng 1.1:Các khuyến cáo đối với phẫu thuật hoặc điều trị nội khoa. 24

Bảng 3.1.Phân bố theo lứa tuổi.55

Bảng 3.2.Tuổi mắc bệnh trung bình. 55

Bảng3.3. Chảy máu não theo giờ trong ngày. 56

Bảng 3.4. Tiền sử tăng huyết áp. 57

Bảng 3.5.Tiền sử đái tháo đường. 57

Bảng 3.6. Tiền sử đột quỵ não. 58

Bảng 3.7. Một số yếu tố nguy cơ khác. 59

Bảng 3.8.Tình trạng mạch, nhiệt độ, huyết áp khi vào viện. 60

Bảng 3.9.Tổn thương thần kinh khi vào viện. 61

Bảng  3.10.Sức cơ tay khi vào viện theo thang điểm Henry. 62

Bảng  3.11.Sức cơ chân khi vào viện theo thang điểm Henry. 62

Bảng 3.12. Thang điểm chảy máu não. 63

Bảng 3.13.Liên quan giữa thang điểm chảy máu não và tỷ lệ sống, tử vong trong 30 ngàyở nhóm có thông khí cơ học.64

Bảng 3.14.Điểm NIHSS trung bình khi vào viện. 64

Bảng 3.15.  Kết quả điều trị sau 30 ngày. 65

Bảng3.16. Thời gian từ khi khởi phát đến khi tử vong. 65

Bảng 3.17.Tương quan giữa điểm Rankin hiệu chỉnh với một số chỉ số. 66

Bảng 3.18.Các biến chứng trong quá trình điều trị67

Bảng 3.19.Công thức máu. 68

Bảng 3.20.Kết quả xét nghiệm glucose máu. 69

Bảng 3.21. Kết quả xét nghiệm chức năng thận. 70

Bảng 3.22.Kết quả xét nghiệm điện giải70

Bảng 3.23. Đặc điểm ổ máu tụ. 71

Bảng 3.24. Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng hay gặp ở nhóm bệnh nhân có thông khí cơ học  72

Bảng 3.25.Chỉ định đặt nội khí quản. 73

Bảng 3.26. Điểm Glasgow khi đặt nội khí quản. 73

Bảng3.27.Thời gian thở máy và thời điểm từ khi đặt nội khí quản đến khi mở khí quản. 74

Bảng 3.28. Đặc điểm xét nghiệm khí máu động mạch trước khi đặt nội khí quản ở bệnh nhân hôn mê (Glasgow ≤ 8 điểm) ...................................................................75

Bảng 3.29.  Đặc điểm khí máu động mạch trước và trong khi thở máy. 75

Bảng 3.30.Kết quả ngưng và cai  máy thở. 76

Bảng 3.31.Kết quả rút ống nội  khí quản. 76

Bảng  3.32. Kết quả rút ống Krishaberở các bệnh nhân mở khí quản. 77

Bảng  3.33.Các biến chứng liên quan đến thông khí cơ học. 77

Bảng 3.34.Các chỉ số về tuổi, giới, tiền sử bệnh. 78

Bảng 3.35.Các chỉ số lâm sàng. 79

Bảng 3.36.Các chỉ số xét nghiệm sinh hóa và huyết học. 80

Bảng 3.37.Các chỉ số về ổ máu tụ trên phim CLVT sọ não. 81

Bảng 3.38.Kết quả phân tích hồi quy đa biến logistic. 82

Bảng 4.1.Tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân chảy máu não có thông khí cơ họctrong các nghiên cứu  100


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1:Phân bố theo giới54

Biểu đồ 3.2:Thời gian từ khi khởi phát đến khi vào viện. 56

Biểu đồ 3.3.Kết quả điều trị theo thang điểm Rankin hiệu chỉnh. 66

Biểu đồ 3.4:Thời gian từ khi vào viện đến khi đặt nội khí quản. 74

Biểu đồ 3.5:Đường cong ROC của thể tích khối máu tụ. 83

Biểu đồ 3.6:Đường cong ROC của mức độ đè đẩy đường giữa. 84

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1:  Nguyên lý Monroe-Kellie 3

Hình 1.2:Sự tăng thể tích ổ máu tụ sau chảy máu não 4

Hình 1.3: Các loại phù não. 5

Hình 1.4:Các vị trí thoát vị não 8

Hình 1.5:Thoát vị qua lều đường bên 9

Hình 1.6:Thoát vị qua lều trung tâm 9

Hình1.7:Thoát vị hạnh nhân tiểu não 10

Hình 2.8:  Máy thở Vela (Mỹ). 41

Hình 2.9:Máy thở Hamilton (Thụy sĩ). 42

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Các chất trung gian hóa học và các tế bào viêm.. 6

Sơ đồ 1.2: Vai trò CO2 trong điều hòa lưu lượng tưới máu não. 36

 

 

 

 

Chảy máu não chiếm khoảng 10-20% tổng số bệnh nhân đột quỵ não, tỷ lệ tử vong trong ba mươi ngày đầu tới 35-52%, chỉ có 21% số bệnh nhân có khả năng hoạt động độc lập sau sáutháng [113]. Mặc dù đã có những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhưng tỷ lệ tử vong trong thời gian nằm viện chỉ giảm 6% trong mười năm (1990 – 2000), trong khi đó đối với nhồi máu não giảm tới 36%, chảy máu dưới nhện giảm 10% [113]. Bệnh nhân chảy máu não thường có rối loạn ý thức,  giảm hoặc mất phản xạ bảo vệ đường thở, nguy cơ hít sặc, giảm oxy máu rất cao. Ở nhóm bệnh nhân này việc đảm bảo hô hấp chiếm vị trí quyết định trong phác đồ cấp cứu và điều trị trong đó có vai trò của thông khí cơ học. Nhưng  những bệnh nhân nào có chỉ định thông khí cơ học và thời điểm nào tiến hành thông khí cơ học là một vấn đề còn nhiều tranh luận. Có nhiều quan điểm về chỉ định thông khí cơ học ở  bệnh nhân đột quỵ não. Đa số các tác giả thống nhất chỉ định thông khí cơ học khi bệnh nhân hôn mê (thường điểm Glasgow ≤ 8), suy hô hấp cấp. Một số tác giả khác cho rằng  nên chỉ định thông khí cơ học ngay khi có đe dọa suy hô hấp cấp [26], mất phản xạ bảo vệ đường thở [115], chảy máu não lớn, kích thích nhiều phải dùng thuốc an thần [52]. Tác giả khác lại cho rằng, nên  thông khí cơ học sớm, trước khi bệnh diễn biến nặng và không nhất thiết phải chờ kết quả xét nghiệm khí máu [99]. Đặt nội khí quản, thông khí cơ học cũng là biện pháp can thiệp xâm nhập có những biến chứng nhất định, nếu chỉ định  không đúng sẽ đem lại những bất lợi cho bệnh nhân và tốn kém về mặt kinh tế, ngược lại nếu chỉ định muộn sẽ giảm khả năng hồi phục do giảm oxy nhu mô, tăng nguy cơ viêm phổi hít. Như vậy, đứng trước một bệnh nhân đột quỵnão, đôi khi chỉ định đặt nội khí quản, thông khí cơ học  là rất khó khăn.  Để có được chỉ định đúng, chúng ta phải căn cứ vào nhiều yếu tố bao gồm cả các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng. Đối với các bệnh nhân chảy máu não, chúng tôi muốn xác định xem có những yếu tố nào liên quan đến chỉ định đặt nội khí quản, thông khí cơ học cho các bệnh nhân chảy máu não.

Các bệnh nhân chảy máu não đòi hỏi thông khí cơ học cũng có những đặc điểm riêng. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về các bệnh nhân chảy máu não nói chung, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu ở những bệnh nhân chảy máu não phải thông khí cơ học, đặc biệt trong chuyên ngành thần kinhhọc.

Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhânchảy máu não mứcđộvừa và lớn trên lềutiểu nãonhằm mục tiêu:

1.  Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở các bệnh nhân chảy máu não mức vừa và lớn trên lềutiểu não phải thông khí cơ học.

2.  Xác định một số yếu tố liên quan đến chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhân chảy máu não mức vừa và lớn trên lềutiểu não.

Ghi chú: Tài liệu này được thành viên baotram đăng lên thư viện. Theo quy định điều khoản sử dụng, Thuvien24.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bản quyền tài liệu. Bạn tự cân nhắc trước khi tải tài liệu.
Xem bình luận
thomlun753453
xin đa tạ bạn một lần nữa
NhanPhan
Xin cảm ơn ban quản trị đã giúp đỡ
Em cám ơn bác đã chia sẻ
Tran trong cam on nhung nguoi da lam ra website nay de toi va moi nguoi co the tham khao va hoc tap tot hon! Toi hy vong voi no luc cua ban than va nhung tai lieu bo ich trong trang web se giup toi hoan thien von tieng hoc tap cua minh
tranthao019
xin chân thành cảm ơn
  • Tài liệu mới
  • Tài liệu nổi bật
  • Tài liệu liên quan
  • Tài liệu cùng người đăng
NGHIÊN CỨU HÀM LONG SƠN CHÍ- TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM

NGHIÊN CỨU HÀM LONG SƠN CHÍ- TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM

Lượt down: 0

Người đăng: baotram

Đề Cương Vật Lý A2

Đề Cương Vật Lý A2

Lượt down: 0

Người đăng: baotram

Báo cáo thực tập nhà máy thủy điện Hòa Bình

Báo cáo thực tập nhà máy thủy điện Hòa Bình

Lượt down: 0

Người đăng: baotram

Khai thác dữ liệu phân tán bảo toàn tính riêng tư

Khai thác dữ liệu phân tán bảo toàn tính riêng tư

Lượt down: 0

Người đăng: nguyenthuat85