Phân tích chiến lược kinh doanh của bia Hà Nội HABECO

Phân tích chiến lược kinh doanh của bia Hà Nội HABECO

Khuyến mại Chính sách bảo hành

Thể loại: Quản trị kinh doanh

Cập nhật:

Kiểu file: doc

Người đăng:

Điểm download: 150

Lượt tải: 6

để ủng hộ website nếu bạn thấy tài liệu này có giá trị, xin cám ơn!
Click
Chính sách đảm bảo Tài liệu này của thành viên information và được Thuvien24.com đảm bảo. Xem chi tiết

PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC DOANH NGHIỆP

 

Tên đầy đủ DN : Tổng Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội

Tên giao dịch: Hanoi Beer-Alcohol and beverage joint stock corporation

Tên viết tắt DN : HABECO.

Trụ sở : 183 Hoàng Hoa Thám – Quận Ba Đình – Thành phố Hà Nội

Ngày tháng năm thành lập : 06/05/2003

Loại hình doanh nghiệp :  Doanh nghiệp quốc doanh của nhà nước được thành lập theo quyết định 75/2003/QĐ-BCN ngày 06/05/2003 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp và được chuyển đổi hoạt động tổ chức theo mô hình công ty mẹ-con theo quyết định số 36/2004/QĐ-BCN ngày 11/05/2004 của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp

Tel : ( 84.4) 8.453843 | Fax ( 84.4) 8.464549

Website: http://www.habeco.com.vn

 

Ngành nghề kinh doanh của DN 

(Theo giấy chứng nhận đăng kí số 113641 - DNNN) :

Ngành nghề chủ yếu của Tổng công ty gồm:

Ø  Sản xuất, kinh doanh Bia - Rượu - Nước giải khát và Bao bì;

Ø  Xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất;

Ø  Dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn đầu tư, tạo nguồn vốn đầu tư,

Ø  Tổ chức vùng nguyên liệu, kinh doanh bất động sản,

Ø  Các dịch vụ và ngành nghề khác theo luật định

 

Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) :

1-  Sản xuất bia

2-  Sản xuất rượu

3- Kinh doanh đầu tư bất động sản và văn phòng cho thuê

 

 

Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của DN :

¨  Tầm nhìn chiến lược :

Xây dựng HABECO thành một trong những Tổng Công ty vững mạnh, giữ vai trò chủ đạo trong Ngành công nghiệp sản xuất Bia, Rượu, Nước giải khát và trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Châu Á về sản xuất kinh doanh Bia.

¨  Sứ mạng kinh doanh :

Duy trì và phát triển sản phẩm Bia Hà Nội luôn là nét tinh hoá trong văn hoá ẩm thực của “Người Tràng An” và là niềm tự hào của Hà Nội.

Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản : năm 2012 (đơn vị : VNĐ)

¨  Tổng doanh thu :8.919.305.204.135

¨  Doanh thu thuần : 6.466.122.806.662

¨  Lợi nhuận trước thuế :1.338.095.354.571

¨  Lợi nhuận sau thuế :981.432.835.227

¨  Tổng tài sản : 7.860.529.848.170

¨  Tổng nguồn vốn : 7.860.529.848.170

¨  Tỷ suất sinh lời :

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) =1.25

 

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI :

Ngành  kinh doanh  của doanh nghiệp : Ngành Bia

- Tốc độ tăng trưởng năm 2009: Năm 2009, Việt Nam tiêu thụ 1,6 tỷ lít bia

- Tốc độ tăng trưởng năm 2010 : Tổng sản lượng bia khoảng  2.59 tỷ lít, tăng ~ 62% so với năm 2009

- Tốc độ tăng trưởng năm 2011 : Năm 2011, sản lượng bia đạt 2.620 triệu lít, nộp ngân sách là 13.600 tỷ đồng tương đương khoảng 4% tổng thu ngân sách, tăng 4% so với 2010

-Năm 2012 sản lượng bia toàn ngành Việt Nam đạt 2,8 triệu lít, tăng 8% so với năm 2011.

Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành :

Ngành đang trong giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ, do : 

(i) Về sản lượng sản xuất: Việt Nam đứng thứ 13 thế giới về sản xuất bia (năm 2011, nhảy từ thứ hạng 20 năm 2008), là thị trường lớn thứ 3 Châu Á (sau Trung Quốc, Nhật Bản); tuy nhiên sản lượng mới chỉ chiếm 1,14 % sản lượng toàn cầu;

(ii) Tiêu thụ bia bình quân đầu người tăng nhanh: hiện mức tiêu thụ là 28 lít trên/đầu người/năm; gấp đôi giai đoạn 2005-2011 và tăng gấp 3 so với năm 1995.  Khả năng mức tiêu thụ còn có thể nâng lên, vì còn thấp so với mức 37 lít và 47 lít của người Hàn Quốc, Nhật Bản; và bằng khoảng 1/10 so với Châu Âu; 

(iii) Lợi nhuận biên còn cao, do 3/4 lượng bia được tiêu thụ trực tiếp, uống tại chỗ; rất ít qua kênh siêu thị, bán lẻ. Theo nghiên cứu của APB, biên lợi nhuận ngành bia Việt Nam cao hơn 50% so với các nước cùng khu vực Châu Á thái bình dương

(iv) Tốc độ tăng trưởng hiện nay khá cao, khoảng 13-15%/năm (dù đã giảm nhiều so với giai đoạn 1990-2000 tăng trưởng ớ mức 20%-30%/năm);

(v) Ngành Bia vẫn phát tài trong khủng hoảng. Năm 2008 là năm Việt Nam đạt kỷ lục lạm phát gần 20% nhưng người dân cũng không vì thế mà cắt giảm chi phí nhậu. Đến nay kinh tế vẫn chưa hết khó khăn nhưng ngành bia vẫn “phát tài” do người dân khó "cai". 

àViệt Nam đứng thứ 13 trên thế giới về sản xuất bia, là quốc gia có có mức tăng trưởng cao về sản lượng trong mười năm qua là 240,4,%. Với 350 cơ sở sản xuất bia, tập trung quanh khu vực các thành phố lớn; và vẫn tiếp tục gia tăng về số lượng, Bia Việt Nam sản xuất đang đáp ứng đủ tiêu dùng nội địa. Vào những thời điểm kinh tế khó khăn, doanh số bán hàng của các hãng bia danh tiếng tại các thị trường trên thế giới đều giảm, riêng tại thị trường Việt Nam thì vẫn tăng. Điều này cho thấy nhu cầu tiêu dùng bia của Việt Nam rất khủng khiếp.

Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô : Nhận dạng các nhân tố môi trường có tác động mạnh nhất (Hiện nay và trong dài hạn) đến DN ?

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG :

Sản phẩm chủ yếu :

Sản phẩm Bia

Hiện nay, HABECO tham gia vào 2 phân khúc chính là Bia tiệt trùng đóng lon/chai và Bia hơi.

Phân khúc Bia tiệt trùng đóng lon/chai

 Bia chai dung tích 450ml, hay còn được gọi la bia nhãn đỏ là sản phẩm chính của HABECO, được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, có công suất 30.000 chai/giờ. Bia Hà Nội có hương vị đặc trưng, được chiết vào chai thủy tinh màu nâu. được đóng két nhựa, thuận tiện khi vận chuyển xa.

 Bia lon dung tích 330ml được đưa ra thị trường lần đầu tiên vào năm 1992. Đây là loại bia được nhiều người tiêu dùng ưa thích cả về chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm và tiện lợi khi sử dụng.

 Bia chai Hanoi Beer Premium là sản phẩm bia chai mới. được đóng trong chai 330ml.

 Bia chai Hanoi Lager được đóng trong chai 450 ml và được dán nhãn xanh thay vì nhãn đỏ nên còn được nội bộ Habeco gọi là bia nhãn xanh. Đây là sản phẩm mới được chính thức đưa ra thị trường giữa năm 2007.

Phân khúc Bia hơi

 Bia hơi Hà Nội có chất lượng cao, ổn định, hương vị  thơm mát. giá cả phù hợp thu nhập của đa số người tiêu dùng. Hiện nay, Bia Hơi Hà Nội được chiết thùng (keg) trên dây chuyền  tự  động  khép  kín  của  CHLB Đức, đảm bảo vệ sinh thực phẩm đồng thời mang  đến  cho  người  uống  cơ hội thưởng thức nguyên vẹn chất  lượng và hương vị như chính trong hầm lạnh lên men của HABECO.

 Bia tươi Hà Nội. được đóng trong thùng keg chuyên dụng. thời hạn sử dụng trong vòng 7 ngày kể từ ngày sản xuất.

Sản phẩm Rượu

HABECO tham gia thị trường rượu thông qua các sản phẩm được sản xuất bởi Công ty con là Công ty Cồn-Rượu Hà Nội- HALICO với sản lượng năm 2006 là 9.5 triệu lít/năm. Dự kiến sản lượng rượu các loại sẽ đạt khoảng 11 triệu lít trong năm 2007.  Hiện nay HALICO đang chiểm khoảng 60% doanh thu cả nước về sản phẩm rượu mạnh có thương hiệu như Vodka Lúa mới, Vodka Nếp mới, Vodka Hà Nội. Sam panh, Vang, rượu mầu thông qua một hệ thống phân phối hết sức hiệu quả trên toàn miền Bắc. Ngoài sản xuất rượu Công ty còn sản xuất cồn tinh chế với sản lượng hơn 3 triệu lít trong năm 2006.

Thị trường :

- Do khác biệt về thị hiếu, công nghệ sản xuất, thu nhâp, cách thể hiện đẳng cấp người dùng bia có sự phân khúc sản phẩm và thị phần:

Phân khúc bia hơi (chưa tiệt trùng) chiếm khoảng 43% khối lượng tiêu thụ và 30% giá trị tiêu thụ. Habeco là Doanh nghiệp chiếm được vị trí dẫn đầu phân khúc này tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. 

Phân khúc bia tiệt trùng đóng lon hoặc chai chiếm vị trí số 1 trên thị trường với mức tiêu thụ 45% về khối lượng và 50% về giá trị. Dẫn đầu phân khúc là Sabeco, Habeco với dòng sản phẩm bia Sài gòn (xanh, đỏ), Bia Hà Nội  và Nhà máy bia Huế với thương hiệu bia Huda. 

Phân khúc nhỏ nhất là bia thượng hạng chiếm 12% về khối lượng và 20% về giá trị tiêu thụ. Dẫn đầu phân khúc là các sản phẩm Tiger, Heineken được VBL phân phối, Carlbergs của Nhà máy Bia Đông Nam Á, ngoài ra còn có các thương hiệu Việt là Sài Gòn Đỏ và 333 của Sabeco. 

Trong đó phân khúc Trung và Cao cấp cạnh tranh khá gay gắt khi Sabeco dẫn đầu thị trường chiếm 31% thị phần với các dòng sản phẩm bia hạng trung và sản phẩm cao cấp; Bia liên doanh VBL chiếm 20% với các dòng sản phẩm bia cao cấp; tiếp theo là Bia Hà Nôi chiếm 10%.

àHabeco nổi tiếng với sản phẩm bia hơi chiếm tỷ trọng cao nhất 50.92% trong tổng khối lượng sản xuất và tiêu thụ. Bia hơi của Habeco là đồ uống thông dụng đối với người dân Hà nội và Miền Bắc bởi giá thành phù hợp với người tiêu dùng và có hương vị thơm ngon độc đáo nhờ vào sử dụng nguồn nước ngầm đặc biệt. Bia hơi của Habeco đang chiếm giữ thị phần chính tại thị trường miền Bắc. Habeco cũng đưa ra sản phẩm bia cao cấp bia lon 330 và Bia Chai Hanoi premium, tuy nhiên sản phẩm này vẫn chưa được tiêu thụ mạnh

àHABECO chưa chiếm lĩnh được thị trường phía Nam, từ Quảng Bình trở vào, tuy nhiên đã có hai công ty con trong khu vực này là Công ty Cổ phần Bia Hà Nội-Quảng Bình và Công ty Cổ phần Bia Hà Nội-Vũng Tàu góp phần giảm phí vận chuyển sản phẩm từ Bắc vào Nam.

àCông ty xác định thị trường hiện hữu của công ty là Miền Bắc nói chung và Hà Nội nói riêng. Hiện nay nhu cầu về bia của người dân đã tăng lên cùng với sự phát triển của nền kinh tế đã tạo ra một cơ hội phát triển hết sức thuận lợi cho công ty. Công ty rất nỗ lực nghiên cứu phân tích thiết lập quan hệ bạn hàng với các công ty du lịch khách sạn, nhà hàng ăn uống tại Hà Nội. Công ty còn đưa ra những kế hoạch sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng sản phẩm. Điều này làm sản phẩm của Công ty luôn có mặt đúng chỗ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, tạo thế và lực cho công ty.

 

Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của DN :

¨  Hoạt động cơ bản

- Hậu cần đầu vào :

Nguyên vật liệu chính để sản xuất sản phẩm là malt, gạo, đường, hoa viên, cao hoa, hoa thơm. Trong đó, malt được nhập khẩu từ Đức, Pháp, Úc, Đan Mạch, Trung Quốc.  Hoa viên, cao hoa, hoa thơm nhập khẩu từ Đan Mạch. Mỹ... Các nhà cung cấp nguyên liệu cho HABECO là những doanh nghiệp có quan hệ truyền thống, có năng lực, uy tín, hợp tác trong nhiều năm nên có thể đảm bảo nguồn nguyên vật liệu ổn định và chất lượng. Tuy nhiên, gần 60-70% nguyên liệu sản xuất bia của HABECO phải nhập khẩu. Các nguyên vật liệu khác như gạo. đường... đều có sẵn trong nước nên rất ổn định. Ngoài ra công ty còn sử dụng một số loại nguyên liệu thay thế dạng đường hoặc bán thành phẩm chế biến từ đường như  mía, củ cải.

 

- Sản xuất :

Công nghệ sản xuất bia Các sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền và công nghệ của Cộng hòa Liên Bang Đức với dây chuyền đóng chai hoàn toàn tự động. Liên tục đạt các chứng chỉ như :

 Hệ thống quản lý An toàn thực phẩm ISO 22000: 2005 do Tổ chức Quốc tế chứng nhận chất lượng toàn diện TQCSI của Australia cấp.

 Hệ thống quản lý tổng thể về Chất lượng – Môi trường – An toàn thực phẩm (bao gồm Hệ thống ISO 22000-2005. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 và Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 : 2004)

Hệ thống nuôi cấy men hiện đại, hệ thống sản xuất CO2 tinh khiết, hệ thống nén khí không dầu và hệ thống vệ sinh CIP tự động, hiện đại thay thế cho cách tiệt trùng bằng nước nóng và xút cũ cũng được hoàn thành, toàn bộ quy trình sản xuất của Công ty thuộc loại lên men cổ truyền, khép kín, tự động hoá cao

Bên cạnh việc đẩy mạnh sản xuất tại Công ty mẹ, Tổng công ty còn rất chú trọng đến công tác sản xuất bia chai Hà Nội tại các Công ty con. Tổng công ty luôn có kế hoạch chỉ đạo, giám sát chặt chẽ các công ty con trong quá trình sản xuất nhằm đảm bảo về quy trình và đạt chất lượng tốt nhất để bia trai mang nhãn hiệu Hà Nội dù sản xuất ở đâu đều đảm bảo chất lượng như sản xuất tại Công ty mẹ. Tổng công ty và các công ty con luôn phối hợp chặt chẽ, đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng chủ lực, tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường, duy trì việc bình ổn giá, nâng cao chất lượng sản phẩm, nghiên cứu đa dạng hoá mặt hàng, cải tiến mẫu mã, bao bì để đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng.

Trong sản xuất, giải pháp tiết kiệm được triển khai tập trung vào những những vấn đề chính sau:
-        Tiết kiệm điện
-        Tiết kiệm môi chất sử dụng: nước, khí nén, CO2, hơi bão hòa, hóa chất
-        Vận hành hợp lý và hiệu quả thiết bị, tăng năng suất, giải quyết các điểm thắt nút cổ chai trong dây chuyền sản xuất.
-        Tiết kiệm nguyên vật liệu, vật tư sản xuất.
-        Tiết kiệm nhân lực.

Đối với khâu quản lý và vận hành thiết bị, Phòng Kỹ thuật cơ điện đã lập phương án trên cơ sở phối hợp chặt chẽ cùng các Xí nghiệp chế biến, thành phẩm, động lực, cơ điện và triển khai theo chuỗi giải pháp sau:
1.      Tiết kiệm điện: sử dụng triệt để đèn tiết kiệm điện tại các vị trí chiếu sáng, tắt bớt những đèn không cần thiết; một số khâu có thể tiết giảm năng lượng điện: dùng biến tần cho động cơ máy nén lạnh của hệ thống lạnh; động cơ bơm tải lạnh, nước, glycol, ...; xây dựng phương án giảm máy chạy vào giờ cao điểm (từ 18h-22h) để giảm áp lực với hệ thống điện và giảm chi phí; xây dựng phương án dùng khí mê tan từ xử lý nước thải còn chưa được thu hồi tận dụng để sinh hơi hoặc phát điện.
2.      Nước: sử dụng vòi phun rửa tiết kiệm nước cho vệ sinh công nghiệp, nâng cao ý thức tiết kiệm nước; sử dụng hóa chất tẩy rửa (loại có thể phun phủ lên thiết bị một thời gian trước khi rửa bằng nước) để giảm nước sử dụng; nước nóng dư thừa từ quá trình nấu được tận dụng cho các nhu cầu, đưa về hệ thống xử lý nước nếu còn thừa.
3.      Hơi, nước ngưng: tận dụng nước ngưng thu hồi để giảm lượng dầu FO; xử lý những vị trí rò rỉ hoặc bảo ôn hỏng, giảm tiêu hao.
4.      Khí nén: sử dụng ở áp suất hợp lý tránh sử dùng quá cao; xử lý những điểm rò rỉ, tránh tiêu hao.
5.      Lạnh: sử dụng nước mềm cho hệ thống lạnh và thu hồi CO2 giảm đóng cặn canxi (gián tiếp làm giảm tiêu thụ điện năng); sử dụng lạnh tiết kiệm, đóng cửa hầm khi không có người ra vào, đóng cửa kho lạnh khi không nhập xuất hàng, ...; vận hành hệ thống lạnh ở nhiệt độ của chất tải lạnh hợp lý; công suất lạnh 2 còn dư thừa sẽ được đưa sang lạnh 1 thiếu; các phòng được điều hòa cần được đặt nhiệt độ hợp lý, giảm tiêu hao điện.
6.      Hóa chất: Thiết kế hệ thống thu hóa chất xút từ máy rửa nhà chai dùng cho xử lý khói thải và khu vực xử lý nước thải giảm tiêu hao hóa chất, giảm chi phí xử lý.
7.      Thu hồi các phụ phẩm trong sản xuất: Thu gom và bán men thải cho chăn nuôi, xây dựng phương án thu và xử lý triệt để nhằm giảm thiểu chi phí của hệ thống xử lý nước thải, và thu tiền từ bia thu hồi và bán bã men.

 

Ghi chú: Tài liệu này được thành viên information đăng lên thư viện. Theo quy định điều khoản sử dụng, Thuvien24.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bản quyền tài liệu. Bạn tự cân nhắc trước khi tải tài liệu.
Xem bình luận
cuongsaohb
Cám ơn bạn bài viết hay và có chất lượng. Phát huy bạn nhé. Cám ơn
nguyenthuyan
​​Em xin cảm ơn cộng đồng này và những người đã nghĩ ra ý tưởng này :)
hoaithuongqn92
​Chúc cộng đồng ngày càng phát triển và các anh chị, các bạn sẽ có thêm nhiều ý tưởng mới lạ để hỗ trợ cho mọi người, đặc biệt là các thế hệ sinh viên tiếp theo :)
tamngahoanguyen
Sẽ chia sẻ cho mọi người biết về thuvien24.com
hathanhhoa
CẢM ƠN ANH/CHỊ, MÌNH ĐÃ NHẬN ĐƯỢC TÀI LIỆU THEO YÊU CẦU.
  • Tài liệu mới
  • Tài liệu nổi bật
  • Tài liệu liên quan
  • Tài liệu cùng người đăng
Tìm hiểu cảm biến tích hợp 9 trục mpu-9250

Tìm hiểu cảm biến tích hợp 9 trục mpu-9250

Lượt down: 0

Người đăng: mupoanh

Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại

Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại

Lượt down: 0

Người đăng: mupoanh

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÊTRO ĐỐI VỚI ĐÔ THỊ

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MÊTRO ĐỐI VỚI ĐÔ THỊ

Lượt down: 0

Người đăng: ebook24