Thực trạng về thị trường XNK của Cty xuất nhập khẩu khoáng sản VIệT Nam

Thực trạng về thị trường XNK của Cty xuất nhập khẩu khoáng sản VIệT Nam

Khuyến mại Chính sách bảo hành

Thể loại: Quản trị kinh doanh

Cập nhật:

Kiểu file: doc

Người đăng:

Điểm download: 150

Lượt tải: 5

để ủng hộ website nếu bạn thấy tài liệu này có giá trị, xin cám ơn!
Click
Chính sách đảm bảo Tài liệu này của thành viên information và được Thuvien24.com đảm bảo. Xem chi tiết
MỤC LỤC
 
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG  XUẤT NHẬP KHẨU 1
I . KHÁI  NIỆM  VÀ VAI  TRÒ XNK. 1
1. Khái niệm: 1
2. Vai trò của XNK. 2
      2.1 Đối với nhập khẩu. 2
      2.2 Đối với xuất  khẩu. 4
3. Tình hình XNK của Việt Nam thời gian qua. 6
3.1 Những thành tựu đạt được: 6
      3.1.1 Về hoạt động XNK. 6
     3.1.2 Về thị trường  XNK. 8
3.2 Một số mặt còn tồn tại. 10
4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động XNK. 10
4.1 Nhân tố mang tính toàn cầu. 11
4.2 Chế độ chính sách luật pháp của Nhà nuớc và quốc tế. 11
4.3 Hệ thống giao thông vận tải , thông tin liên lạc 12
4.4 Hệ thống tài chính ngân hàng: 12
4.5 Khả năng sản xuất, chế biến của nền kinh tế trong nước. 13
4.6 Doanh nghiệp và sức cạnh tranh trên thị trường 13
II. CÁC HÌNH THỨC XNK. 13
1. Tái xuất khẩu : 13
2. Tái nhập khẩu. 13
3. Xuất khẩu và nhập khẩu trực tiếp 14
4. Xuất khẩu và nhập khẩu gián tiếp. 14
5. Tạm nhập, tái xuất. 15
6. Tạm xuất, tái nhập. 15
7. Chuyển khẩu. 15
8. Dịch vụ xuất khẩu. 15
9. Xuất khẩu tại chỗ. 15
III. NỘI DUNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG 15
1. Khái niệm thị trường và vai trò của thị tường trong hoạt động XNK. 15
1.1 Khái niệm thị trường. 15
1.2 Vai trò của thị trường đối với thị trường XNK. 16
2. Chiến lược mở rộng thị trường. 17
2.1 Chiến lược tập chung. 17
2.2 Chiến lược phân tán. 18
3.Các nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng thị trường. 19
IV. MỘT VÀI ĐẶC THÙ TRONG HOẠT ĐỘNG XNK CỦA 
NGÀNH KHOÁNG SẢN  VIỆT NAM. 20
V. VÀI NÉT VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM 22
1.Những cơ hội. 22
2.Những thách thức. 25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ THỊ TRƯỜNG XNK CỦA CÔNG TY 
XUẤT NHẬP KHẨU  KHOÁNG SẢN VIỆT NAM 26
I. I. khái quát về công ty mimexco 26
1. Quá trình thành và phát triển. 26
2. Cơ chế hoạt động và quản lý. 27
2.1.Cơ chế hoạt động 27
2.2.Chức năng nhiệm vụ của Công ty. 30
3. Vấn đề tài chính và nhân lực 33
4. Những vấn đề đặc thù của Công ty. 36
II. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG XNK CỦA CÔNG TY 36
1.Đặc điểm mặt hàng kinh doanh. 36
1.1 mặt hàng xuất khẩu. 37
1.2 Mặt hàng nhập khẩu. 41
2.Thị trường xuất nhập khẩu. 46
2.1Về thị trường xuất khẩu. 46
2.2Về thị trường nhập khẩu. 48
III. MỘT VÀI ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 
XNK CỦA CÔNG TY. 50
1. Cách tính lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh XNK. 50
2. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh XNK. 51
3. Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh XNK trong Công ty. 60
4.Tình hình cạnh tranh. 65
CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHỦ YẾU NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XNK CỦA CÔNG TY MIMEXCO 68
I. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN. 68
1. Kế hoạch năm 2003. 68
2. Phương hướng thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2003 
   và các năm tiếp theo. 69
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XNK 
     CỦA CÔNG TY. 73
1. Nâng cao năng lực cạnh tranh. 73
2. Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường. 74
3. Nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trường. 76
4. Lựa chọn sản phẩm chiến lược 78
5. Biện pháp đối với thị trường đầu vào 78
6. Các biện pháp đối với thị trường tiêu thụ 79
7. Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp 81
8. Xây dựng chiến lược thị trường xuất khẩu 82
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC. 84
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU
I . KHÁI  NIỆM  VÀ VAI  TRÒ XNK.
1. Khái niệm:
Theo qui định về chế độ và tổ chức quản lý hoạt động  kinh doanh XNK thì hoạt độnh kinh doanh XNK phải nhằm phục vụ nền kinh tế trong nước phát triển trên cơ sở khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và thế mạnh sẵn có về lao động, đất đai  và các tài nguyên khác của nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động, đổi mới trang thiết bị  kỹ thuật và qui trình công nghệ sản xuất, thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá đất nước, đáp ứng các yêu cầu cơ bản  và cấp bách về sản xuất và đời sống, đồng thời góp phần hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng và điều hoà cung cầu để ổn định thị truờng trong nước.
XNK là hoạt  động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế. Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân. XNK là hoạt động dễ đem lại hiệu quả đột biến nhưng có thể gây thiệt hại lớn vì nó phải  đối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà các chủ thể trong nước tham gia XNK không dễ dàng khống chế được.
XNK là việc mua bán hàng hoá với nước ngoài nhằm phát triển  sản xuất kinh doanh đời sống. Song mua bán ở đây có những nét riêng phức tạp hơn trong nước như giao dịch với  người có quốc tịch khác nhau, thị trường rộng lớn khó kiểm soát, mua bán qua trung gian chiếm tỷ trọng lớn,đồng tiền thanh toán bằng ngoại tệ mạnh, hàng hoá vận chuyển qua biên giới cửa khẩu, cửa khẩu các quốc gia khác nhau phải tuân theo các tập quán quốc tế cũng như địa phương.
Hoạt động XNK được tổ chức thực hiện với nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu từ điều tra thị trường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá XNK, thương nhân giao dịch, các bước tiến hành giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng tổ chức thực hiện hợp đồng cho đến khi hàng hoá chuyển đến cảng chuyển giao quyền sở hữu cho người mua, hoàn thành các thanh toán. Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ này phải được nghiên cứu đầy đủ,kỹ lưỡng đặt chúng trong mối quan hệ lẫn nhau,tranh thủ nắm bắt những lợi thế nhằm đảm bảo hiệu quả cao nhất, phục vụ đầy đủ kịp thời cho sản xuất, tiêu dùng trong nước.
Đối với  người tham gia hoạt động XNK trước khi bước vào nghiên cứu, thực hiện các khâu nghiệp vụ phải nắm bắt được các thông tin về nhu cầu hàng hoá thị hiếu, tập quán tiêu dùng khả năng mở rộng sản xuất, tiêu  dùng trong nước, xu hướng biến động của nó. Những điều đó trở thành nếp thường xuyên trong tư duy mỗi nhà kinh doanh XNK  để nắm bắt được .
Mặc dù XNK đem lại nhiều thuận lợi song vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế:
+ Cạnh tranh dẫn đến tình trạng tranh  mua, tranh bán hàng XNK. Nếu không có sự kiểm soát của Nhà nước một cách chặt chẽ kịp thời sẽ gây các thiệt hại khi buôn bán với nước ngoài. Các hoạt động xấu về kinh tế xã hội như buôn lậu, trốn thuế, ép cấp, ép giá dễ phát triển.
+ Cạnh tranh sẽ dẫn đến thôn tính lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế bằng các biện pháp không lành mạnh như phá haoaị cản trở công việc của nhau…việc quản lý không  chỉ đơn thuần  tính toán về hiệu quả kinh tế mà còn phải chú trọng tới văn hoá và đoạ đức xã hội.
2. Vai trò của XNK.
2.1 Đối với nhập khẩu.
Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của TMQT, nhập khẩu tác động một cách trực tiếp và quyết định đến sản xuất và đời sống. Nhập khẩu là để tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hiện đại cho sản xuất và các hàng hoá cho tiêu dùng mà sản xuất trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất không đáp ứng nhu cầu. Nhập khẩu còn để thay thế, nghĩa là nhập khẩu những thứ mà sản xuất trong nước sẽ không có lợi bằng xuất khẩu,làm được như vậy sẽ tác động tích cực đến sự  phát triển cân đối và khai thác tiềm năng,thế mạnh của nền kinh tế quốc dân về sức lao động , vốn , cơ sở vật chất, tài nguyên và khoa học kĩ thuật.
Chính vì vậy mà nhập khẩu  có vai trò như sau:
- Nhập khẩu  thúc đẩy nhanh quá trình sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đẩy mạnh công nghiệp hoá , hiện đại hoá đất nước
- Bổ xung kịp thời những mặt mất cân đối của nền kinh tế , đảm bảo một sự phát triển cân đối ổn định.khai thác đến mức tối đa tiềm năng và khả năng của nền kinh tế vào vòng quay kinh tế.
- Nhập khẩu đảm bảo đầu vào cho sản xuất tạo việc làm ổn định cho người lao động góp phần cải thiện và nâng cao mức sống của nhân dân.
- Nhập khẩu có vai trò tích cực thúc đẩy xuất khẩu góp phần nâng cao chất lượng sản xuất hàng xuất khẩu ,tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu hàng hoá ra thị trường quốc tế đặc biệt là nước nhập khẩu.
Có thể thấy rằng vai trò của nhập khẩu là hết sức quan trọng đặc biệt là đối với các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) trong việc cải  thiện đời sống kinh tế,thay đổi một số lĩnh vực ,nhờ có nhập khẩu mà tiếp thu được những kinh nghiệm quản lí ,công nghệ hiện đại …thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng.
Tuy nhiên, nhập khẩu phải vừa đảm bảo phù hợp với lợi ích của xã hội vừa tạo ra lợi nhuận các doanh nghiệp ,chung và riêng phải hoà với nhau. Để đạt được điều đó thì nhập khẩu phải đạt được yêu cầu sau:
* Tiết kiệm và hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn nhập khẩu :trong đIều kiện chuyển sang nền kinh tế thị trường việc kinh doanh mua bán giữa các nước đều tính theo thời giá quốc tế và thanh toán với nhau bằng ngoại tệ tự do . Do vậy,tấtcả các hợp đồng nhập khẩu phải dựa trên vấn đề lợi ích và hiệu quả là vấn đề rất cơ bản của quốc gia , cũng như mỗi doanh nghiệp đòi hỏi các cơ quan quản lí cũng như mỗi doanh nghiệp phải :
+ Xác định mặt hàng nhập khẩu phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội ,khoa học kĩ thuật của đất nước và nhu cầu tiêu dùng của nhân dân .       
+ Giành ngoại tệ cho nhập khẩu vật tư để phụ sản xuất trong nước xét thấy có lợi hơn nhập khẩu .
+ Nghiên cứu thị trường để nhập khẩu được hàng hoá thích hợp ,với giá cả có lợi phục vụ cho sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân.
* Nhập khẩu thiết bị kĩ thuật tiên tiến hiện đại :
Việc nhập khẩu thiết bị máy móc và nhận chuyển giao công nghệ ,kể cả thiết bị theo con đường đầu tư hay viện trợ đều phải nắm vững phương trâm đón đầu đi thẳng vào tiếp thu công nghệ hiện đại .Nhập phải chọn lọc ,tránh nhập những công nghệ lạc hậu các nước đang tìm  cách thải ra .Nhất thiết không vì mục tiêu “ tiết kiệm” mà nhập các thiết bị cũ ,chưa dùng được bao lâu ,chưa đủ để sinh lợi đã phải thay thế .Kinh nghiệm của hầu hết các nước đang phát triển là đừng biến nước mình thành “bãi rác”của các nước tiên tiến.
* Bảo vệ và thúc đẩy sản xuất trong nước ,tăng nhanh xuất khẩu
Nền sản xuất hiện đại của nhiều nước trên thế giới đầy ắp những kho tồn trữ hàng hoá dư thừavà những nguyên nhiên vật liệu .Trong  hoàn cảnh đó,việc nhập khẩu dễ hơn là tự sản xuất trong nước.Trong điều kiện ngành công nghiệp còn non kém của Việt Nam, giá hàng nhập khẩu thường rẻ hơn,  phẩm chất tốt hơn .Nhưng nếu chỉ nhập khẩu không chú ý tới sản xuất sẽ “bóp chết”sản xuất trong nước .Vì vậy ,cần tính  toán và tranh thủ các lợi thế của nước ta trong từng thời kì để bảo hộ và mở mang sản xuất trong nước vừa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa vừa tạo ra được nguồn hàng xuất khẩu mở rộng thị trường ngoài nước.
2.2 Đối với xuất  khẩu.
Xuất khẩu là một cơ sở của nhập khẩu và là hoạt động kinh doanh để đem lại lợi nhuận lớn, là phương tiện thúc đẩy kinh tế. Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo đIều kiện cho nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng. Nhà nước ta luôn coi trọng và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ.
Như vậy xuất khẩu có vai trò hết sức to lớn thể hiện qua việc:
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.
Công nghiệp hoá đất nước đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, vật tư và công nghệ tiên tiến.
Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như:
. Liên doanh đầu tư với nước ngoài
. Vay nợ, viện trợ, tài trợ.
. Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ
. Xuất khẩu sức lao động
Trong các nguồn vốn  như đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ…cũng phải trả bằng cách này hay cách khác. Để nhập khẩu, nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất khẩu. Xuất khẩu quyết định qui mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại.
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội phát triển  thuận lợi
+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vào cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nước
+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thường xuyên năng lực sản xuất trong nước. Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêm vốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến thế giới  từ bên ngoài
+ Thông qua xuất khẩu, hàng hoá sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với nhu cầu thị trường.
+ Xuất khẩu cồn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành.
- Xuất khẩu tạo thêm  công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.
Trước hết, sản xuất hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo ra nguồn vốn để  nhập  khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống của nhân dân.
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại của đất nước.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh tế gắn chặt với phân công lao động quốc tế. Thông thường hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy  các quan hệ này phát triển.
Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, vận tải quốc tế…
Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để phát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
3. Tình hình XNK của Việt Nam thời gian qua.
3.1 Những thành tựu đạt được:
Từ khi đổi mới cơ chế thị trường, nền kinh tế của nước ta đã có sự chuyển đổi sâu sắc và toàn diện đặc biệt là trong lĩnh vực XNK. Trước đây ngoại thương Việt Nam do Nhà nước độc quyền quản lý và điều hành và chủ yếu được thực hiện việc trao đổi hàng hoá theo nghị định thư giữa các Chính phủ do đó mà hoạt động thương mại trở nên kém phát triển.
3.1.1 Về hoạt động XNK.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bảng 1: KIM NGẠCH XNK CỦA VIỆT NAM THỜI KỲ 1993– 2003.
                                                         Đơn vị : Triệu USD
 
Năm Tổng                                            KNXNK
KNXK
KNNK
1993 6.876,0 2.952,0 3.924,0
1994 9.880,1 4.054,0 5.825,8
1995 13.604,3 5.448,9 8.155,4
1996 18.399,5 7.255,9 11.143,6
1997 20.777,3 9.185,0 11.592.3
1998 20.859,9 9.360,3 11.499,6
1999 23.283,5 11.541,4 11.742,1
2000 30.119,2 14.482,7 15.636,5
2001 31.189,0 15.027,0 16.162,0
2002 34.300,0 16.100,0 18.200,0
2003(DK) 36.600,0 17.300,0 19.300,0
Nguồn: Niên giám thống kê
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy rằng, kinh ngạch XNK của ta tăng liên tục. Từ 6876 triệu USD năm 19993 lên 30.119,2 triệu USD năm 2000, tức là sau 7 năm kim nghạch XNK của ta đã tăng lên 2.243,2 triệu USD và 2 năm sau đó vẫn liên tục tăng. Sự chuyển đổi nền kinh tế đã thúc đẩy ngoại thương Việt Nam phát triển mạnh mẽ cả về nhập khẩu và xuất khẩu đồng thời tốc độ tăng trưởng về ngoại thương nhanh qua các năm và tăng cao hơn tốc độ tăng trưởng của sản xuất. Tốc độ tăng trưởng bình quân qua các năm 1993 – 1996 là 38,64%, giai đoạn 1996 – 1999 là 8,3% và năm 2000 là 29%. Có thể thấy rằng, trong các năm 1996 – 1999 tốc độ tăng trưởng giảm sút là do cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực, nhưng bước sang năm 2000 tốc độ tăng trưởng trở lại bình thường đạt mức 
29% nhưng vẫn ở mức thấp. Mặc dù kim nghạch XNK của ta tăng không đều qua các năm song cũng thể hiện phần nào sự phát triển nền kinh tế của nước ta. Nếu xét riêng về xuất khẩu và nhập khẩu thì tốc độ tăng của nhập khẩu cao hơn tốc độ tăng của xuất khẩu.
Về cơ cấu XNK của ta cũng có nhiều thay  đổi, điều này được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2: CƠ CẤU HÀNG HOÁ XNK CỦA NƯỚC TA GIAI  ĐOẠN 1999 – 2003.
 
 
 
 
Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003 (DK)
KN
(triệu $) TT   (%) KN (triệu $) TT (%) KN        (triệu $) TT (%) KN    (triệu $) TT (%) KN (triệu $) TT (%)
Về xuất khẩu 11.541,4 100 14.482,7 100 15.027,0 100 16.100 100 17.300 100
1.HàngCNN và KS .
3.609,5
31,3
5.382,1
37,2
4.600
30,6
4.750
29,5
4.800
27,7
2.Hàng  CN
nhẹ.
4.243,2
36,8
4.903,1
33,8
5.400
35,9
6.350
39,4
7.200
42,3
3. Nông, lâm , thủy sản.
3.688,7
31,9
4.197,5
29,0
5.027
33,5
5.000
31,1
5.300
30,6
 
Về nhập khẩu
11.742,1
100
15.636,5
100
16.162 1100
18.200
100
19.300
100
1. Máy móc thiết bị
3.503,6
29,8
4.781,5
30,6
4.700
29,0
5.400
29,7
5.800
30,1
2.Nguyên nhiên vật liệu.
7.246,8
61,7
9.886,7
63,2
10.612
65,7
11.950
65,7
12.600
65,3
3. Hàng tiêu dùng.
991,7
8,5
986,3
6,2
850 66.3
850
4,6
900
4,6
Nguồn: Niên gián thống kê
Về xuất khẩu: Hàng nông – lâm – thuỷ sản năm 1999 chiếm 31,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu, bước sang năm 2000 thì giảm xuống chỉ đạt ở mức 29% nhưng 2 năm tiếp theo lại có chiều hướng gia tăng. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản có chiều hướng giả dần qua các năm, năm 2000 đạt 37,2% tong tổng kim ngạch xuất khẩu nhưng đến năm 2001, 2002 đã giảm xuống còn 30,6%, 29,5%. Cũng theo xu hướng này dự đoán đến năm 2003 giảm xuống chỉ còn 27,7%. Điều này có thể do lượng khoáng sản ngày càng ít đi và ngành công nghiệp nặng phục vụ trong nước là chính. Chỉ có ngành công nghiệp nhẹ là tăng đều qua 4 năm qua và dự báo năm 2003 đạt 42,3%, tức là tăng 13,3% so với năm 2000 và 11,2% so với năm 2002.. Nhìn chung, tình hình xuất khẩu của Việt Nam là tương đối ổn định, hàng nông, lâm, thuỷ sản vẫn chiếm tỷ trọng cao, duy chỉ có hàng công nghiệp nặng và khoáng sản là có xu hướng giảm đi.
Về nhập khẩu: Việt Nam vẫn là nước có tỷ trọng nhập khẩu cao so với tổng kim ngạch XNK. Hàng nguyên, nhiên, vật liệu luôn chiếm tỷ trọng cao nhất đồng thời tăng liên tục qua các năm: năm 1999 đạt 61,7%, năm 2000, năm 2000 đạt 63,2%, và năm 2001, năm 2002 đạt 65,7% chứng tỏ nước ta vẫn là nước nhập nguyên vật liệu nhiều nhất để phục vụ cho ngành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đát nước. Hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng thấp nhất và giảm dần. Năm 1999 đạt 85% đến năm 2002 còn 4,6% tức là giảm gần gấp đôi. Điều này do nước ta ngày càng sản xuất được các hàng tiêu dùng trong nước thay thế cho nhập khẩu. Hàng máy móc, thiết bị, phụ tùng thì khá ổn định chỉ giao động ở mức 29 – 30% . Sự thay đổi về cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam cho thấy nước ta đã đi đúng hướng trong việc đẩy mạnh nhập khẩu công nghệ và kỹ thuật và khả năng đáp ứng hàng tiêu dùng đã tăng lên do tự sản xuất được
3.1.2 Về thị trường  XNK.
Phát triển thị trường XNK theo quan điểm Marketing hiện đại có nghĩa là không những mở rộng thêm những thị phần mới mà còn phải tăng thị phần của sản phẩm đó trong các thị phần đã có sẵn. Gần một thập kỷ qua thị trường XNK của Việt Nam đã có sự thay đổi sâu sắc. Nừu như trước đây chủ yếu buon bán với Liên Xô  và Đông Âu, chiếm khoảng 80% kinh ngạch XNK thì hiện nay hàng hoávà dịch vụ của Việt Nam đã có mặt  trên 140 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Việc chuyển hướng kịp thời đã tạo điều kiện để mở rộng qui mô XNK lựa chọn bạn hàng phù hợp và gíup cho nền kinh tế tăng  trưởng một cách liên tục mặc dù có những biến động lớn ở Liên Xô và Đông Âu.
+ Cá nước Châu Á: Là thị trường buôn bán chủ yếu của Việt Nam, chiếm 63,65% tổng kim ngạch xuất khâu và 74- 75% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước thập kỷ qua, trong đó các nước lân cận chiếm 45%, đặc biệt là Nhật Bản, ASEAN, và Trung Quốc là những bạn hàng lớn của Việt Nam. Thei Bộ ngoại giao thì các nước APEC tiêu thụ từ Việt Nam toàn bộdầu thô xuất khẩu, gần 70% gạo, 90% hạt điều, 90- 94% cao su, 80% hạt tiêu, 85% lạc nhân, 65% thuỷ sản, 60- 70% cà phê, 60% dệt may, 55- 60% dầy dép, 95- 96% thiếc thỏi, gần 70%  than đá. Về nhập khẩu, đại bộ phận hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam từ thị trường này với kim ngạch từ 75- 77%. Nhìn chung, thị trường Châu á tương đối ổn định và đầy triển vọng cho hàng hoá của ta vào thị trường này.
 

Ghi chú: Tài liệu này được thành viên information đăng lên thư viện. Theo quy định điều khoản sử dụng, Thuvien24.com không chịu bất kỳ trách nhiệm nào đối với bản quyền tài liệu. Bạn tự cân nhắc trước khi tải tài liệu.
Xem bình luận
thanhthaosk
vượt qua bao gian khổ cày cuốc anh Gút gồ, cuối cùng anh cũng tìm được em :xxxxx
nguyen xuan ngoc
Thuvien24.com chưa làm mình thất vọng lần nào
vietnham2013
Mong rằng website càng ngày tài liệu sẽ càng nhiều.
vuvanbach
Tôi đã nhận được file, Rất cảm ơn dịch vụ thuvien24.com
tranthibichngocqb
Mih cảm ơn nhiều
  • Tài liệu mới
  • Tài liệu nổi bật
  • Tài liệu liên quan
  • Tài liệu cùng người đăng
Báo cáo Hệ thống kênh dẫn nguội

Báo cáo Hệ thống kênh dẫn nguội

Lượt down: 0

Người đăng: mupoanh

100 câu hoi loãng xuong

100 câu hoi loãng xuong

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

Phac do dieu tri Nhi khoa

Phac do dieu tri Nhi khoa

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

De Cuong On Tap GP

De Cuong On Tap GP

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

hướng dẫn thực hành điều dưỡng cơ bản 2

hướng dẫn thực hành điều dưỡng cơ bản 2

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

huong-dan-thuc-hanh-55-ktdd-co-ban-tap-2

huong-dan-thuc-hanh-55-ktdd-co-ban-tap-2

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

huong-dan-thuc-hanh-55-ky-thuat-dieu-duong-tap-1

huong-dan-thuc-hanh-55-ky-thuat-dieu-duong-tap-1

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

Atlas giải phẫu người

Atlas giải phẫu người

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

Điều dưỡng cơ bản 2

Điều dưỡng cơ bản 2

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

Điều dưỡng cơ bản 1

Điều dưỡng cơ bản 1

Lượt down: 0

Người đăng: vinhsonmy

Building a Vision

Building a Vision

Lượt down: 0

Người đăng: bkl1989

See you at the top

See you at the top

Lượt down: 0

Người đăng: bkl1989